Quyết định · UBND

Quyết định 93/2006/QĐ-UBND

Ban hành quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
30/11/2006
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (13 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Áp dụng hạn mức đất
Chương II — HẠN MỨC CÁC LOẠI ĐẤT
  Mục 1 — ĐẤT Ở
    Điều 4. Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn, như sau:
    Điều 5. Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị, như sau:
    Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư):
    Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau:
    Điều 8. Đối với đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở và người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Mục 2 — ĐẤT NÔNG NGHIỆP
    Điều 9. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp làm muối và nuôi trồng thuỷ sản
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 10. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và người sử dụng đất:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.