Quyết định · UBND
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 12/08/2026
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 5. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước Điều 6. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 8. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 9. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, địa phương, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân nước ngoài Điều 12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước Điều 13. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước Điều 14. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước Điều 15. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước Điều 16. Điều chỉnh độ mật Điều 17. Giải mật Điều 18. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 20. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 21. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước Điều 22. Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 23. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước Điều 24. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 25. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Trách nhiệm thi hành Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.