Văn bản
Văn bản 97/CP
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/12/1995
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1996
- Hết hiệu lực
- 01/01/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 70/1999/QĐ/BTC — Về việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (06/07/1999)
- 07/TCHQ/KTTT — Về bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu (25/01/1996)
- 98/TC-TCT — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt (30/12/1995)
- 48/2001/TT-BTC — hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí (25/06/2001)
- 70/1999/QĐ/BTC — Về việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (06/07/1999)
- 109/1998/TT-BTC — Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung quy định về giảm thuế tiêu thụ đặc biệt (31/07/1998)
- 20/1998/TT-BTC — Hướng dẫn về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá nhãn hiệu nước ngoài đưọc sản xuất, tiêu thụ tại Việt Nam. (13/02/1998)
- 07/TCHQ/KTTT — Về bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu (25/01/1996)
- 98/TC-TCT — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt (30/12/1995)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt (28/10/1995)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt (05/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 270B-NQ/HĐNN8 — Thuế Tiêu thụ đặc biệt (30/06/1990)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (dưới đây gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều thuộc đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Nguyên tắc này được áp dụng cụ thể như sau: Điều 3. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây: Điều 4. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất. Điều 5. Số lượng hàng hoá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau: Điều 6. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Điều 7. Mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo biểu sau: Điều 8. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai đăng ký với cơ quan thuế về vốn, lao động, mặt hàng, địa điểm sản xuất kinh doanh chậm nhất là năm ngày, trước khi bắt đầu hoạt động hoặc sáp nhập, phân chia, thay đổi địa điểm. Trường hợp giải thể hoặc thay đổi kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi giải thể hoặc thay đổi kinh doanh. Điều 9. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai nộp thuế theo quy định sau đây: Điều 10. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ theo các quy định hiện hành. Điều 11. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất, nhập khẩu nộp. Nơi nộp thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là nơi làm thủ tục nhập khẩu; đối với hàng hoá sản xuất trong nước là nơi cơ sở trực tiếp sản xuất loại hàng hoá đó. Trường hợp sản xuất nhỏ phân tán, thuế tiêu thụ đặc biệt có thể do tổ chức, cá nhân thu mua nộp thay cho người sản xuất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 12. Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau: Điều 13. Điều 14. Bộ Tài chính phát hành, quản lý các loại chứng từ, tờ khai về thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều 15. Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau: Điều 16. Chính phủ có quy đinh riêng về chế độ khen thưởng đối với tổ chức và cá nhân có công trong việc thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và chế độ xử phạt đối với tổ chức và cá nhân vi phạm Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều 17. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1996 thay thế Nghị định số 56/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều 18. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.