Văn bản · VP

Văn bản 974/BNgT-VP

Ban hành bản Quy định về thủ tục xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/10/1982
Ngày có hiệu lực
02/10/1982
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (19 điều)

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thủ tục xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
Điều 2. - Bản quy định này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế các Thông tư số 146-BNgT/HQ/PC ngày 1-10-1965; số 5310-BNgT/NK ngày 20-11-1976. Các văn bản uỷ nhiệm cấp giấy phép hàng hoá xuất nhập khẩu, và các văn bản Bộ Ngoại thương đã ban hành trái với bản quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. - Các đồng chí chánh văn phòng, cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc các vụ có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các tổng công ty, công ty xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. - Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 2. - Cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là Bộ Ngoại thương.
Điều 3. - Hàng hoá nói trong Điều 1 bao gồm hàng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo, hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu, hàng vận tải quá cảnh... kể cả các văn hoá phẩm và bằng sáng chế phát minh có tính chất hàng hoá, hàng nhập khẩu bằng nguồn ngoại tệ vay nợ, viện trợ và các loại hàng phi mậu dịch.
Điều 4. - Đối tượng được cấp giấy phép xuất nhập khẩu, nhập khẩu hàng hoá là:
Điều 5. - Đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá phải lập thành 4 bản (1 bản lưu tại Bộ Ngoại thương, 1 bản gửi cho Cục Hải quan để theo dõi việc thi hành và 2 bản cấp cho Công ty xuất nhập khẩu để làm thủ tục với cơ quan hải quan cửa khẩu) gồm những nội dung chính sau đây:
Điều 6. - Đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá phải ghi đầy đủ nội dung trên đây không được tẩy xoá, do Giám đốc hoặc Phó giám đốc đơn vị ký có ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị.
Điều 7. - Để tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty xuất nhập khẩu tỉnh và thành phố ở xa Trung ương trong việc xin phép xuất, nhập khẩu hàng hoá, Bộ Ngoại thương sẽ cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 6 tháng một lần.
Điều 8. - Trình tự xin và cấp giấy phép xuất khẩu hàng hoá mậu dịch đối với các nước Xã hội chủ nghĩa quy định như sau:
Điều 9. - Trình tự xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá mậu dịch với các nước ngoài Xã hội chủ nghĩa quy định như sau:
Điều 10. - Khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng, tổng công ty hoặc công ty xuất nhập khẩu phải xuất trình với cơ quan hải quan cửa khẩu giấy phép do Bộ Ngoại thương cấp, Công ty xuất nhập khẩu tỉnh, thành phố đã được Bộ Ngoại thương cấp giấy phép xuất nhập khẩu từng thời kỳ 6 tháng phải xuất trình với cơ quan hải quan cửa khẩu giấy phép từng chuyến do tổ cấp giấy phép xuất nhập khẩu ở cửa khẩu cấp, kèm theo tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu. (Tờ khai hàng phải phù hợp với giấy phép, theo mẫu do Cục hải quan ấn định).
Điều 11. - Trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không phù hợp với giấy phép (về mặt hàng, số lượng, trọng lượng v. v...) cơ quan hải quan cửa khẩu, không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và phải báo cáo ngay với cục trưởng Cục hải quan bằng phương tiện nhanh nhất. Cục hải quan có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan hải quan cửa khẩu. Nếu không đủ thẩm quyền giải quyết, cục trưởng Cục hải quan phải báo cáo trong thời hạn 3 ngày nói trên với Bộ Ngoại thương.
Điều 12. - Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không có giấy phép và mọi hành vi vi phạm chế độ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đều bị xử lý theo luật lệ hải quan và pháp luật Nhà nước.
Điều 13. - Cục hải quan có nhiệm vụ hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành chế độ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong phạm vi cả nước.
Điều 14. - Đối với hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo, hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu, hàng vận tải quá cảnh và hàng phi mậu dịch, Bộ Ngoại thương uỷ quyền cho cục trưởng Cục hải quan cấp giấy phép.
Điều 15. - Các Thông tư số 12-BNgT ngày 25-11-1959 của Bộ Ngoại thương quy định thủ tục xuất nhập khẩu hàng triển lãm, Thông tư số 16-LB này 19-12-1959 của liên Bộ Ngoại thương - Tài chính quy định thủ tục xuất nhập khẩu hàng mẫu và hàng quảng cáo, Thông tư số 206-BNgT/HQ ngày 28-12-1962 của Bộ Ngoại thương quy định thủ tục hàng hoá vận tải quá cảnh vẫn có giá trị thi hành.
Điều 16. - Các đồng chí chánh văn phòng, cục trưởng Cục hải quan, Giám đốc các vụ có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các Tổng công ty, công ty xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành bản quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.