Văn bản

Văn bản Không số

Luật Khoáng sản số Không số

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/03/1996
Ngày có hiệu lực
01/09/1996
Hết hiệu lực
01/07/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (195)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (66 điều)

Điều 1. Sở hữu tài nguyên khoáng sản
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên khoáng sản
Điều 5. Khuyến khích đầu tư hoạt động khoáng sản, phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Điều 6. Tổ chức, cá nhân được hoạt động khoáng sản
Điều 7. Quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến
Điều 8. Nghiêm cấm vi phạm pháp luật về khoáng sản
Điều 9. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác
Điều 10. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản
Điều 11. Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
Điều 12. Mẫu vật, số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản
Điều 13. Khu vực hoạt động khoáng sản
Điều 14. Khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Điều 15. Khu vực có khoáng sản độc hại
Điều 16. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
Điều 17. Sử dụng đất trong hoạt động khoáng sản
Điều 18. Sử dụng nước trong hoạt động khoáng sản
Điều 19. Sử dụng cơ sở hạ tầng trong hoạt động khoáng sản
Điều 20. Bảo hiểm trong hoạt động khoáng sản
Điều 21. Giấy phép khảo sát khoáng sản
Điều 22. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khoáng sản
Điều 23. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khoáng sản
Điều 24. Thu hồi giấy phép khảo sát khoáng sản
Điều 25. Giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 26. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản
Điều 27. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản
Điều 28. Đề án thăm dò khoáng sản
Điều 29. Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 30. Chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 31. Giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 32. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản
Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản
Điều 34. Thuế tài nguyên khoáng sản
Điều 35. An toàn lao động và vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác khoáng sản
Điều 36. Giám đốc điều hành mỏ
Điều 37. Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ
Điều 38. Bản đồ hiện trạng mỏ
Điều 39. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 40. Chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 41. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
Điều 42. Khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên
Điều 43. Khai thác khoáng sản quý, hiếm, đặc biệt và độc hại
Điều 44. Giấy phép chế biến khoáng sản
Điều 45. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép chế biến khoáng sản
Điều 46. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép chế biến khoáng sản
Điều 47. Chế biến khoáng sản quý, hiếm, đặc biệt và độc hại
Điều 48. Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản từ khoáng sản trong nước
Điều 49. Khai thác tận thu
Điều 50. Giấy phép khai thác tận thu
Điều 51. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu
Điều 52. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu
Điều 53. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu
Điều 54. Nội dung quản lý nhà nước về khoáng sản
Điều 55. Thẩm quyền quản lý nhà nước về khoáng sản
Điều 56. Thẩm quyền, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản
Điều 57. Giải quyết tranh chấp về hoạt động khoáng sản
Điều 58. Thanh tra chuyên ngành về khoáng sản
Điều 59. Nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản
Điều 60. Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản
Điều 61. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động thanh tra chuyên ngành về khoáng sản
Điều 62. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
Điều 63. Khen thưởng
Điều 64. Xử lý vi phạm
Điều 65. Điều khoản thi hành
Điều 66. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.