Văn bản

Văn bản 109/TCHQ-QĐ

về việc ban hành bản Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hóa ngoài khu vực cửa khẩu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/03/1995
Ngày có hiệu lực
09/03/1995
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 88/TCHQ-GQ ngày 1-8-1994 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu và thông báo số 1050/TCHQ-GSQL ngày 07 tháng 9 năm 1994.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các ông thủ trưởng các đơn vị cơ quan Tổng cục Hải quan, Hiệu trưởng trường Hải quan Việt Nam và các ông Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1.
Điều 2.
Điều 3. Hàng hoá được kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý liên tục của Hải quan và nộp lệ phí hải quan theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều kiện để được xét, cấp giấy công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu:
Điều 5. Thủ tục xin phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu:
Điều 6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, Hải quan tỉnh phải tiến hành các thủ tục xét duyệt hồ sơ, kiểm tra thực tế kho, bãi nếu đủ điều kiện thì ra quyết định cấp giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu (theo mẫu của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì sau 10 ngày phải trả lời bằng văn bản.
Điều 7. Hàng hoá được phép kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu:
Điều 8. Điều kiện để hàng hoá xuất, nhập khẩu được phép kiểm tra tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu:
Điều 9. Tại địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu, hàng hoá xuất, nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan phải được niêm phong kẹp chì, hoặc để tách biệt hoàn toàn với những hàng hoá khác.
Điều 10.
Điều 11. Việc vận chuyển hàng hoá đã được phép nhập khẩu về địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu hoặc hàng hoá được phép xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan từ địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu đến cửa khẩu để xuất khẩu phải thực hiện theo phương thức container, xe, thùng, kiện hàng có niêm phong hải quan hoặc có nhân viên Hải quan áp tải.
Điều 12. Những hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh Hải quan, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, bị thu hồi giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật.
Điều 13. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày ban hành Quy chế này, các doanh nghiệp trước đây đã được cấp giấy phép công nhận địa điểm kiểm tra ngoài khu vực cửa khẩu theo Quyết định số 88/TCHQ-GQ ngày 1-8-1994, nếu không phù hợp Quy chế này phải làm thủ tục xin phép lại. Hết thời hạn quy định trên, các giấy phép đó đều không có giá trị thực hiện.
Điều 14. Ông Cục trưởng Cục Giám sát - quản lý về Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị cơ quan Tổng cục Hải quan, hiệu trưởng trường Hải quan Việt Nam và các ông Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 1. Công nhận....... bao gồm....... m2 kho và..... m2 bãi, là địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất, nhập khẩu ngoài khu vực cửa khẩu của
Điều 2. Việc kiểm tra hàng hoá xuất, nhập khẩu tại địa điểm trên phải tuân thủ theo Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số.... ngày... của Tổng cục Hải quan và các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày... tháng... năm 199.. đến hết ngày... tháng... năm 199..

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.