Quyết định · Bộ Nội vụ

Quyết định Quyết định 67/2004/QĐ-BNV

về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Cao su Việt Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
13/10/2004
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Cao su Việt Nam đã được Đại hội lần thứ 1 của Hiệp hội thông qua ngày 24/6/2004.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Cao su Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Hội lấy tên là: Hiệp hội Cao su Việt Nam.
Điều 2. Hiệp hội Cao su Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức tập hợp và đại diện cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến ngành Cao su của Việt Nam; được thành lập trên cơ sở tự nguyện nhằm mục đích phối hợp với hoạt động hiệu quả, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, bảo vệ môi trường và thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế và ngành ngân hàng cao su.
Điều 3. Hiệp hội Cao su Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản tại Ngân hàng.
Điều 4. Hiệp hội Cao su Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước, hướng dẫn, hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ có liên quan. Hiệp hội hoạt động theo pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ này.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội.
Điều 6. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, có tư cách pháp nhân của Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến ngành cao su như trồng trọt, sơ chế, chế biến, đào tạo, tài chính, tín dụng, tư vấn và những lĩnh vực khác; không phân biệt cấp quản lý, kể cả các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Cao su Việt Nam; tán thành điều lệ Hiệp hội; tự nguyện có đơn xin gia nhập và đóng góp đầy đủ các hội phí, các quỹ theo quy định đều được xét để công nhận là hội viên. Ban chấp hành Hiệp hội cao su Việt Nam là cơ quan công nhận tư cách hội viên và quy định chi tiết thủ tục kết nạp.
Điều 7. Nghĩa vụ và quyền lợi của Hội viên.
Điều 8. Tư cách Hội viên sẽ không có giá trị nếu xảy ra một trong những trường hợp sau đây:
Điều 9. Tổ chức và hoạt động của Hiệp hội Cao su Việt Nam theo nguyên tắc tự nguyện và tập trung dân chủ, thể hiện ở các nghị quyết của Đại hội và của Ban chấp hành được biểu quyết theo đa số, các cá nhân chịu trách nhiệm về nhiệm vụ của mình được phân công.
Điều 10. Tổ chức bộ máy của Hiệp hội Cao su bao gồm:
Điều 11. Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Cao su Việt Nam có quyền lực cao nhất Hiệp hội, được tổ chức 5 năm một lần và có nhiệm vụ:
Điều 12. Hội nghị hội viên được triệu tập một năm một lần để bàn và quyết định công việc của Hiệp hội theo quy định tại khoản 1,2,3 của Điều 11.
Điều 13. Khi cần thiết, theo yêu cầu của trên một nửa số hội viên, hoặc theo quyết định của Ban chấp hành Hiệp hội, Đại hội Đại biểu toàn quốc hoặc Hội nghị hội viên bất thường có thể được triệu tập.
Điều 14. Đại hội và Hội nghị hội viên tiến hành biểu quyết các vấn đề theo nguyên tắc đa số.
Điều 15. Ban chấp hành Hiệp hội:
Điều 16. Nhiệm vụ của Ban chấp hành Hiệp hội:
Điều 17. Cơ quan thường trực ban chấp hành Hiệp hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký.
Điều 18. Chủ tịch Hiệp hội là người đại diện hợp pháp cho Hiệp hội, điều hành hoạt động của Ban chấp hành, thay mặt Ban chấp hành và Hiệp hội trong quan hệ với các cơ quan, các tổ chức trong và ngoài nước để giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Hiệp hội.
Điều 19. Tổng thư ký là thành viên Ban chấp hành, giúp Ban chấp hành xử lý các công việc hàng ngày của cơ quan Thường trực Ban chấp hành.
Điều 20. Để giúp cho Ban chấp hành, Hiệp hội thành lập Văn phòng của Hiệp hội do Tổng thư ký Hiệp hội phụ trách. Số lượng cán bộ - nhân viên văn phòng Hiệp hội do Chủ tịch đề xuất và phải được Ban chấp hành thông qua.
Điều 21. Căn cứ yêu cầu thực tế công việc, Ban chấp hành Hiệp hội được thành lập các Tiểu ban giúp (Tiểu ban Khuyến nông, Khoa học - kỹ thuật, Thị trường giá cả - marketing,…)
Điều 22. Ban kiểm tra gồm có 03 thành viên do Đại hội hoặc Hội nghị hội viên bầu với nhiệm kỳ 05 năm, trong đó có 01 Trưởng ban là thành viên của Ban chấp hành, thực hiện theo Quy chế được Ban hành thông qua.
Điều 23. Tài chính của Hiệp hội bao gồm các nguồn:
Điều 24. Quy chế quản lý và sử dụng tài chính - tài sản của Hiệp hội do Ban chấp hành Hiệp hội xây dựng trên cơ sở các quy định của Nhà nước và Đại hội Hiệp hội, có cán bộ (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) giúp việc, định kỳ báo cáo quyết toán công khai trước Ban chấp hành Hiệp hội về quản lý và sử dụng.
Điều 25. Hiệp hội giải thể khi có 2/3 số đại biểu Hội viên tại Đại hội kiến nghị bằng nghị quyết và được Bộ Nội vụ phê chuẩn. Khi giải thể, Ban chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm giải quyết đầy đủ những thủ tục, những việc có liên quan giữa Hiệp hội với các hội viên theo đúng luật pháp.
Điều 26. Điều lệ này có 7 chương, 26 Điều đã được Đại hội toàn thể hội viên Hiệp hội Cao su Việt Nam nhất trí thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2004. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội Đại biểu toàn quốc Hiệp hội Cao su Việt Nam nhất trí kiến nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.