Quyết định · Bộ Nội vụ
Quyết định Quyết định 74/2004/QĐ-BNV
về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội trí thức Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/11/2004
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Hội Trí thức Khoa học và Công nghệ trẻ Việt Nam đã được Đại hội nhiệm kỳ I ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Hội thông qua. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chủ tịch Hội Trí thức Khoa học và Công nghệ trẻ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Hội lấy tên là: Điều 2. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết trí thức trẻ Việt Nam ở trong và ngoài nước để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ sáng tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, khuyến khích phát huy tính sáng tạo và tài năng phục vụ sự phát triển của thị trường công nghệ và hàng hóa, tạo sự đổi mới thiết thực và đóng góp có hiệu quả vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 3. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, là Hội thành viên của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam; Hội viên tập thể của Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam. Điều 4. Hội có các nhiệm vụ sau đây: Điều 5. Hội có các quyền hạn sau đây: Điều 6. Phương thức hoạt động: Điều 7. Tập thể và công dân Việt Nam, tuổi dưới 45, ở trong và ngoài nước, hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ, ươm tạo công nghệ mới, ươm tạo doanh nghiệp trẻ và phát triển thị trường công nghệ trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa hoạt động sáng tạo và ứng dụng công nghệ, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện tham gia công tác Hội hay ủng hộ Hội, đều có thể xin gia nhập Hội. Điều 8. Hội viên có các nhiệm vụ sau đây: Điều 9. Hội viên có các quyền lợi: Điều 10. Tổ chức và hoạt động của Hội theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự trang trải kinh phí. Tổ chức của Hội bao gồm: Điều 11. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc tiến hành thường lệ 5 năm một lần do Ban Chấp hành Hội triệu tập. Đại hội có thể họp bất thường khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hội hoặc có ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị. Thành phần, số lượng đại biểu dự đại hội do Ban Chấp hành đương nhiệm của Trung ương Hội quy định. Điều 12. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội ấn định và trực tiếp bầu. Điều 13. Cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Trung ương Hội là Ban thường vụ gồm có Chủ tịch, các phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên. Điều 14. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số các ủy viên thường vụ, chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành Trung ương Hội và Ban Thường vụ Hội, điều hành việc triển khai các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Hội và Ban Thường vụ Hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Điều 15. Phó Chủ tịch Hội do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra, được Chủ tịch Hội phân công lãnh đạo từng mặt hoạt động của Hội. Điều 16. Tổng Thư ký Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra, thường trực giải quyết các công việc của Hội do Chủ tịch phân công và điều hành mọi hoạt động của Văn phòng Trung ương Hội. Điều 17. Khi cần thiết, theo đề nghị của Tổng Thư ký Hội, Ban Thường vụ Hội có thể xem xét và quyết định thành lập các Ban chuyên môn, các tổ chức phục vụ cho công tác phát triển Hội. Việc thành lập theo quy định của pháp luật. Điều 18. Ban Kiểm tra: Điều 19. Những đơn vị và Hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng. Điều 20. Đơn vị, Hội viên nào làm trái với Điều lệ và Nghị quyết của Hội hoặc làm tổn thương đến danh dự và uy tín của Hội, tùy theo mức độ sai phạm có thể bị kỷ luật hoặc bị khai trừ ra khỏi Hội. Trường hợp có gây thiệt hại về vật chất, ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường theo pháp luật. Điều 21. Các đơn vị, cá nhân của Hội trong 1 năm không nộp hội phí hoặc không sinh hoạt 03 kỳ liên tiếp không có lý do chính đáng, thì bị xóa tên trong danh sách hội viên. Điều 22. Hội là một tổ chức phi lợi nhuận, tự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động. Quỹ Hội dựa trên các nguồn thu sau đây: Điều 23. Nguyên tắc quản lý tài chính của Hội là công khai, thu – chi đúng quy định, chế độ tài chính của Nhà nước và quy định chung của Trung ương Hội. Điều 24. Phương thức giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể: Điều 25. Điều lệ Hội Trí thức Khoa học và Công nghệ trẻ Việt Nam gồm 6 chương, 25 điều đã được Đại hội lần thứ nhất thành lập Hội Trí thức Khoa học và Công nghệ trẻ Việt Nam ngày 10 tháng 8 năm 2004 nhất trí thông qua.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.