Quyết định · UBND
Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/08/2013
- Ngày có hiệu lực
- 29/08/2013
- Hết hiệu lực
- 20/04/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 07/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng (07/04/2021)
- 04/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố (14/01/2019)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm Điều 4. Bí mật nhà nước trong phạm vi thành phố Hải Phòng Điều 5. Danh mục bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” do thành phố Hải Phòng quản lý, bảo vệ Điều 6. Danh mục bí mật nhà nước độ “Mật” do thành phố Hải Phòng quản lý và bảo vệ Điều 7. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 8. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 9. In, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 10. Phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước của thành phố Điều 11. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 12. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước khi sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc để truyền tin, tài liệu Điều 15. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác Điều 16. Cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam. Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 18. Bảo vệ khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 19. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Điều 21. Trách nhiệm của Công an thành phố Điều 22. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện Điều 23. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân viên các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn thành phố Điều 24. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước Điều 25. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 26. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể thành phố; Chủ tịchỦy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ Quy chế này và chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ BMNN ở cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện nghiêm túc. Điều 27. Công an thành phố có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.