Quyết định 35/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 51/2013/QĐ-UBND về cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã: 8 thay đổi (8 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 01/01/2020. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.
1. Điều 1 được sửa đổi: Đối tượng vay vốn Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn (là khu vực địa giới hành chính…
Điều 1. Đối tượng vay vốn Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn (là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường thuộc thị xã, thành phố) hoặc tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh…
2. Điều 2 được sửa đổi: Phạm vi áp dụng Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn…
Điều 2. Phạm vi áp dụng Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên các lĩnh vực sau: 1. Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm…
3. Điều 7 được sửa đổi: Mức cho vay và phương thức cho vay 1. Mức cho vay: Các phương án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư không…
Trước đây
Từ 01/01/2020
Điều 7. Mức cho vay Các phương án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư không thấp hơn 200 triệu đồng và mức cho vay một dự án tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư. Tổng mức dư nợ vay của một chủ đầu tư không quá 03 tỷ đồng.
Điều 7. Mức cho vay và phương thức cho vay 1. Mức cho vay: Các phương án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư không thấp hơn 200 triệu đồng và mức cho vay một dự án tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư (kể cả cho vay vốn lưu…
4. Điều 9 được sửa đổi: Thời hạn cho vay Quỹ Đầu tư phát triển và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh…
Trước đây
Từ 01/01/2020
Điều 9. Thời hạn cho vay vốn Vay vốn đầu tư: Thời hạn vay vốn tối đa là 5 năm (kể cả thời gian ân hạn). Vay vốn lưu động: Thời hạn vay vốn tối đa là 12 tháng.
Điều 9. Thời hạn cho vay Quỹ Đầu tư phát triển và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của hợp tác xã,…
5. Điểm a khoản 3 Điều 10 được sửa đổi: Cơ sở pháp lý của chủ đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hoặc đăng ký kinh…
Trước đây
Từ 01/01/2020
a) Cơ sở pháp lý của chủ đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định công nhận kế toán trưởng của Hội đồng quản trị Hợp tác xã hoặc Tổ trưởng Tổ hợp tác, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (đối với các…
a) Cơ sở pháp lý của chủ đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh, quyết định công nhận kế toán trưởng của Hội đồng quản trị Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng…
6. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi: Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dùng để bảo đảm tiền vay phải được Đại hội (hoặc Đại hội đại…
Trước đây
Từ 01/01/2020
2. Tài sản của hợp tác xã dùng để bảo đảm tiền vay phải được Đại hội (hoặc Đại hội đại biểu) thành viên hoặc Hội đồng quản trị hợp tác xã thông qua và chấp thuận theo Điều lệ hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp…
2. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dùng để bảo đảm tiền vay phải được Đại hội (hoặc Đại hội đại biểu) thành viên hoặc Hội đồng quản trị hợp tác xã thông qua và chấp thuận theo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp…
7. Khoản 2 Điều 18 được sửa đổi: Tỷ lệ bảo đảm đối với tài sản thế chấp: a) Tỷ lệ bảo đảm tối đa là 70% đối với tài sản bảo đảm là bất động…
Trước đây
Từ 01/01/2020
2. Mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm Mức cho vay của một phương án vay vốn tối đa là 70% trên tổng giá trị tài sản bảo đảm tiền vay đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất; Mức cho vay của một phương án vay…
2. Tỷ lệ bảo đảm đối với tài sản thế chấp: a) Tỷ lệ bảo đảm tối đa là 70% đối với tài sản bảo đảm là bất động sản; b) Tỷ lệ bảo đảm tối thiểu là 50% và tối đa là 70% đối với các tài sản bảo đảm khác.
8. Điều 23 được sửa đổi: Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản 1. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Quỹ cho vay từ nguồn hỗ trợ…
Trước đây
Từ 01/01/2020
Điều 23. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản Phạm vi áp dụng cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã không có bảo đảm bằng tài sản đối với các phương án vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, bao…
Điều 23. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản 1. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Quỹ cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển hợp tác xã không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau: a) Tối đa 01 tỷ đồng đối với…
Câu hỏi thường gặp
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND thay đổi những gì trong Quyết định 51/2013/QĐ-UBND?
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 51/2013/QĐ-UBND về cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã: 8 thay đổi (8 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 01/01/2020. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
51/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn
hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.