Quyết định · UBND
Quyết định 51/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 20/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 35/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (20/12/2019)
- 35/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (20/12/2019)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 03/2012/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh (29/02/2012)
- 39/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã (22/10/2007)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 23/2012/QH13 — Hợp tác xã (20/11/2012)
- 11/2012/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (22/02/2012)
- 83/2010/NĐ-CP — Về đăng ký giao dịch bảo đảm (23/07/2010)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
- 41/2010/NĐ-CP — Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (12/04/2010)
- 151/2007/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác (10/10/2007)
- 163/2006/NĐ-CP — Về giao dịch bảo đảm (29/12/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cho vay vốn từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang; thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng vay vốn Điều 2. Phạm vi áp dụng Điều 3. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã Chương II — TỔ CHỨC CHO VAY VỐN Điều 4. Thẩm định và tổ chức cho vay vốn Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Đầu tư phát triển Điều 6. Kinh phí phục vụ hoạt động cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã Chương III — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY VỐN Điều 7. Mức cho vay Điều 8. Mức lãi suất cho vay Điều 9. Thời hạn cho vay vốn Điều 10. Thủ tục vay vốn Điều 11. Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay Điều 12. Giải ngân vốn vay Điều 13. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ Chương IV — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO TIỀN VAY Điều 14. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của các bên bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm tiền vay Điều 16. Tài sản bảo đảm tiền vay Điều 17. Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay Điều 18. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm Điều 19. Điều kiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay Điều 20. Hình thức, nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay Điều 21. Các trường hợp chấm dứt biện pháp bảo đảm tiền vay Chương V — CHO VAY KHÔNG CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI DỰ ÁN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Điều 22. Điều kiện đối với đơn vị vay vốn không có bảo đảm bằng tài sản Điều 23. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.