Thông tư 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 218/2016/TT-BQP về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan: 20 thay đổi (20 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 01/07/2025. Thay đổi đầu tiên: điểm c khoản 1 Điều 8 được sửa đổi.
1. Điểm c khoản 1 Điều 8 được sửa đổi: Dữ liệu in Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do cơ quan quân sự cấp tỉnh quản lý.
Trước đây
Từ 01/07/2025
c) Dữ liệu in Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quản lý.
c) Dữ liệu in Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do cơ quan quân sự cấp tỉnh quản lý.
2. Điểm đ khoản 6 Điều 10 được sửa đổi: Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này thu hồi, hủy Thẻ quân nhân…
Trước đây
Từ 01/07/2025
đ) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 24 Thông tư này thu hồi, hủy Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
đ) Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này thu hồi, hủy Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị; tổng hợp báo cáo kết quả về cơ quan quân sự cấp tỉnh
3. Khoản 5 Điều 12 được sửa đổi: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực cấp Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị sau…
Trước đây
Từ 01/07/2025
5. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện cấp Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
5. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực cấp Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị sau khi có quyết định của Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy…
4. Điểm c khoản 2 Điều 17 được sửa đổi: Quê quán: Ghi xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau…
Trước đây
Từ 01/07/2025
c) Quê quán: Ghi xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Quê quán: Ghi xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
5. Điểm d khoản 2 Điều 17 được sửa đổi: Nơi thường trú: Là nơi đăng ký thường trú của sĩ quan; trường hợp chưa đăng ký thường trú thì ghi theo nơi…
Trước đây
Từ 01/07/2025
d) Nơi thường trú: Là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của gia đình; trường hợp chưa đăng ký hộ khẩu thì ghi theo hộ khẩu của vợ, chồng, con hoặc bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp; địa danh hành chính cấp xã ghi thôn, bản,…
d) Nơi thường trú: Là nơi đăng ký thường trú của sĩ quan; trường hợp chưa đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký thường trú của vợ, chồng, con hoặc bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp.
6. Điểm b khoản 4 Điều 17 được sửa đổi: Nơi thường trú: Là nơi thường trú của sĩ quan dự bị;
Trước đây
Từ 01/07/2025
b) Nơi thường trú: Là nơi thường trú của gia đình; địa danh hành chính cấp xã ghi thôn, bản, ấp, xã trở lên; thị xã, thành phố ghi số nhà, ngõ, ngách, đường phố, phường trở lên;
b) Nơi thường trú: Là nơi thường trú của sĩ quan dự bị;
7. Điểm h khoản 4 Điều 17 được sửa đổi: Đăng ký lần đầu: Ghi tên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Trước đây
Từ 01/07/2025
h) Đăng ký lần đầu: Ghi tên Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
h) Đăng ký lần đầu: Ghi tên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
8. Điểm a khoản 2 Điều 21 được sửa đổi: Quê quán: Ghi cấp xã, cấp tỉnh;
Trước đây
Từ 01/07/2025
a) Quê quán: Ghi xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
a) Quê quán: Ghi cấp xã, cấp tỉnh;
9. Điểm b khoản 2 Điều 21 được sửa đổi: Nơi thường trú: Là nơi đăng ký thường trú của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;…
Trước đây
Từ 01/07/2025
b) Nơi thường trú: Ghi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của gia đình; trường hợp chưa đăng ký hộ khẩu thường trú thì ghi theo hộ khẩu của vợ, chồng hoặc bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp; địa danh hành chính cấp xã ghi…
b) Nơi thường trú: Là nơi đăng ký thường trú của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; trường hợp chưa đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký thường trú của vợ, chồng, con hoặc bố, mẹ, người…
10. Điểm b khoản 4 Điều 21 được sửa đổi: Quê quán: Ghi cấp xã, cấp tỉnh;
Trước đây
Từ 01/07/2025
b) Quê quán: Ghi xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Quê quán: Ghi cấp xã, cấp tỉnh;
11. Điểm c khoản 4 Điều 21 được sửa đổi: Nơi thường trú: Ghi nơi thường trú của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
Trước đây
Từ 01/07/2025
c) Nơi thường trú: Ghi nơi thường trú của gia đình; địa danh hành chính cấp xã ghi thôn, bản, ấp, xã trở lên; thị xã, thành phố ghi số nhà, ngõ, ngách, đường phố, phường trở lên;
c) Nơi thường trú: Ghi nơi thường trú của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
12. Điểm b khoản 1 Điều 24 được sửa đổi: Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện chụp ảnh, đối chiếu tờ khai, làm thủ tục cấp Thẻ quân nhân chuyên…
Trước đây
Từ 01/07/2025
b) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện thực hiện chụp ảnh, đối chiếu tờ khai, làm thủ tục cấp Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị thuộc quyền quản lý; báo cáo người có thẩm quyền cấp quy định tại Khoản 5…
b) Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện chụp ảnh, đối chiếu tờ khai, làm thủ tục cấp Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị thuộc quyền quản lý; báo cáo người có thẩm quyền cấp quy định tại khoản 5…
Thông tư 65/2025/TT-BQP thay đổi những gì trong Thông tư 218/2016/TT-BQP?
Thông tư 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 218/2016/TT-BQP về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan: 20 thay đổi (20 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 01/07/2025. Thay đổi đầu tiên: điểm c khoản 1 Điều 8 được sửa đổi.
Thông tư 65/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
218/2016/TT-BQP — quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.