6 điểm mới về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi từ 01/09/2026 (22/2026/TT-BNNMT)
Thông tư 22/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 66/2025/TT-BNNMT về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi: 6 thay đổi (6 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 01/09/2026. Một số quy định có ngày áp dụng riêng (01/07/2026, 01/08/2026) — xem điều khoản hiệu lực của văn bản. Thay đổi đầu tiên: khoản 3 Điều 4 được sửa đổi.
1. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tiếp nhận Thông báo phương án…
Trước đây
Từ 01/09/2026
3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp Cục Chăn nuôi và Thú y tiếp nhận Thông báo phương án chăn…
3. Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi…
2. Khoản 4 Điều 4 được sửa đổi: Tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn…
Trước đây
Từ 01/09/2026
4. Tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này tiếp nhận Thông báo phương án…
4. Tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp a) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành…
3. Điểm a khoản 3 Điều 7 được sửa đổi: Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi…
Trước đây
Từ 01/09/2026
a) Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở trong thời hạn 03 ngày kể từ khi hoàn thành kê khai hoạt động chăn…
a) Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở ngay khi hoàn thành kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở…
4. Điểm b khoản 3 Điều 7 được sửa đổi: Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi…
Trước đây
Từ 01/09/2026
b) Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kê khai trên Hệ…
b) Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành kê khai trên Hệ…
5. Khoản 4 Điều 7 được sửa đổi: Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến…
Trước đây
Từ 01/09/2026
4. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về chăn…
4. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về…
6. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi: Cấp lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. Trong thời…
Trước đây
Từ 01/09/2026
5. Cấp lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi, tổ chức, cá nhân thực hiện khắc phục và…
5. Cấp lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi, tổ chức, cá nhân thực hiện khắc phục và…
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 22/2026/TT-BNNMT thay đổi những gì trong Thông tư 66/2025/TT-BNNMT?
Thông tư 22/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 66/2025/TT-BNNMT về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi: 6 thay đổi (6 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 01/09/2026. Một số quy định có ngày áp dụng riêng (01/07/2026, 01/08/2026) — xem điều khoản hiệu lực của văn bản. Thay đổi đầu tiên: khoản 3 Điều 4 được sửa đổi.
Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/09/2026.
66/2025/TT-BNNMT — Quy định về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.