Mã HS và thuế suất xuất nhập khẩu

11.871 dòng thuế của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam với 33 loại thuế suất — MFN, thông thường, GTGT, 20 hiệp định thương mại tự do, xuất khẩu, TTĐB, BVMT — mỗi mức kèm văn bản làm căn cứ.

Tìm theo mô tả (tiếng Việt hoặc tiếng Anh), theo Chú giải chi tiết HS 2022, hoặc theo mã. Đã biết mã? Kiểm tra trước khi nhập khẩu: thuế theo nước xuất xứ, chứng từ xuất xứ, kiểm tra chuyên ngành.

Văn bản ban hành sau ngày dữ liệu (05/04/2026) có thể thay đổi thuế suất:

21 phần, 98 chương

Phần I — Động vật sống; các sản phẩm từ động vật

Phần II — Các sản phẩm thực vật

Phần III — Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

Phần IV — Thực phẩm đã chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; các sản phẩm chứa hoặc không chứa nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người

Phần V — Khoáng sản

Phần VI — Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan

Phần VII — Plastic và các sản phẩm bằng plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su

Phần VIII — Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; yên cương và bộ đồ yên cương; hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ ruột con tằm)

Phần IX — Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ; lie và các sản phẩm bằng lie; các sản phẩm từ rơm, cỏ giấy hoặc các vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây

Phần X — Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa); giấy và bìa và các sản phẩm của chúng

Phần XI — Nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt

Phần XII — Giày, dép, mũ và các vật đội đầu khác, ô, dù, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các loại hàng trên; lông vũ chế biến và các sản phẩm làm từ lông vũ chế biến; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người

Phần XIII — Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm, sứ (ceramic); thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh

Phần XIV — Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại

Phần XV — Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản

Phần XVI — Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh, âm thanh truyền hình và các bộ phận và phụ kiện của các thiết bị trên

Phần XVII — Xe cộ, phương tiện bay, tàu thuyền và các thiết bị vận tải liên hợp

Phần XVIII — Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân; nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiện của chúng

Phần XIX — Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ kiện của chúng

Phần XX — Các mặt hàng khác

Phần XXI — Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ

Nguồn và độ tin cậy

Tải về

JSON toàn bộCSV toàn bộMCP / API cho AI

Thông tin pháp luật, không phải tư vấn phân loại hàng hóa. Mã số của một hàng hóa cụ thể do cơ quan hải quan quyết định; khi cần chắc chắn, đề nghị xác định trước mã số theo Luật Hải quan. Sai sót: info@vandap.com.