7 điểm mới về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt từ 01/10/2021 (13/2021/TT-BGTVT)

Có hiệu lực từ 01/10/2021 · 13/2021/TT-BGTVT sửa đổi 21/2018/TT-BGTVT

Thông tư 13/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Thông tư 21/2018/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt: 7 thay đổi (6 sửa đổi, 1 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/10/2021. Thay đổi đầu tiên: khoản 1 Điều 3 được sửa đổi.

1. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi: Phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt là phương tiện dùng để vận chuyển người, vật tư, thiết bị…

Trước đâyTừ 01/10/2021
1. Phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt là phương tiện dùng để vận chuyển người, vật tư, thiết bị phục vụ cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; kiểm tra thi công, bảo trì, sửa chữa công trình đường…1. Phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt là phương tiện dùng để vận chuyển người, vật tư, thiết bị phục vụ cho các mục đích: cứu viện; cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; kiểm tra thi công, bảo trì, sửa chữa…

2. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi: Các giấy tờ hợp pháp của phương tiện bao gồm: a) Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); b) Hợp…

Trước đâyTừ 01/10/2021
2. Các giấy tờ phương tiện bao gồm: Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ của phương tiện như sau: Hợp đồng mua…2. Các giấy tờ hợp pháp của phương tiện bao gồm: a) Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); b) Hợp đồng mua bán, cho, tặng; quyết định điều chuyển phương tiện. Đối với giấy tờ của phương tiện bằng tiếng nước…

3. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi: Đối với phương tiện nhập khẩu ngoài các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cần phải có thêm tờ…

Trước đâyTừ 01/10/2021
4. Đối với phương tiện nhập khẩu ngoài các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cần phải có thêm bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của tờ khai hải quan dùng cho…4. Đối với phương tiện nhập khẩu ngoài các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cần phải có thêm tờ khai hải quan dùng cho phương tiện nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan điện tử đã được thông quan.

4. Điều 6 được sửa đổi: : Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký 1. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp chuyển quyền…

Trước đâyTừ 01/10/2021
Điều 6. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp chuyển quyền sở hữu: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký của chủ sở hữu phương tiện theo mẫu quy định tại…Điều 6: Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký 1. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp chuyển quyền sở hữu Hồ sơ bao gồm các giấy tờ hợp pháp liên quan đến phương tiện sau đây: a) Đơn đề nghị cấp lại…

5. Điều 7 được sửa đổi: Hồ sơ đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký 1. Đơn đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký theo…

Trước đâyTừ 01/10/2021
Điều 7. Hồ sơ đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký Đơn đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký.Điều 7. Hồ sơ đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký 1. Đơn đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hợp pháp của phương tiện.

6. Điều 8 được sửa đổi: Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký 1. Các hình thức nộp…

Trước đâyTừ 01/10/2021
Điều 8. Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký…Điều 8. Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký 1. Các hình thức nộp hồ sơ Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị cấp hoặc cấp lại hoặc hồ sơ đề nghị…

7. Khoản 3 Điều 17 được bổ sung: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản thông báo kết quả thu hồi, xóa Giấy…

Trước đâyTừ 01/10/2021
(không có — quy định mới)3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản thông báo kết quả thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký của Cục Đường sắt Việt Nam, chủ sở hữu phương tiện có trách nhiệm nộp lại bản gốc Giấy…

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 13/2021/TT-BGTVT thay đổi những gì trong Thông tư 21/2018/TT-BGTVT?

Thông tư 13/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Thông tư 21/2018/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt: 7 thay đổi (6 sửa đổi, 1 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/10/2021. Thay đổi đầu tiên: khoản 1 Điều 3 được sửa đổi.

Thông tư 13/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/10/2021.

Nguồn

  • 13/2021/TT-BGTVT — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 21/2018/TT-BGTVT — Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.