Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 21/2018/TT-BGTVT
Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/04/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 13/2021/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển của phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt (26/07/2021)
- 24/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt (13/10/2020)
- 13/2021/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển của phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt (26/07/2021)
- 24/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt (13/10/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 13/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (23/06/2016)
- 01/2013/TT-BGTVT — Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (08/01/2013)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 06/2017/QH14 — Đường sắt (16/06/2017)
- 06/2017/QH14 — Đường sắt (16/06/2017)
- 12/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (10/02/2017)
Bố cục (22 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
Mục 1 — QUY ĐỊNH VỀ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI, XÓA
Điều 4. Quy định chung
Điều 5. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký
Điều 6. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
Điều 7. Hồ sơ đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký
Điều 8. Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký
Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
Điều 9. Nguyên tắc đánh số đăng ký phương tiện
Điều 10. Quy định về vị trí kẻ số đăng ký, màu của chữ và số đăng ký
Điều 11. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện
Mục 3 — QUẢN LÝ DỮ LIỆU, BÁO CÁO PHƯƠNG TIỆN
Điều 12. Quản lý dữ liệu phương tiện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
Điều 13. Chế độ báo cáo
Chương III — DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 14. Các trường hợp đặc biệt khi phương tiện di chuyển trên đường sắt
Điều 15. Yêu cầu đối với phương tiện khi di chuyển trong trường hợp đặc biệt
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Mục 1 — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI, XÓA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 16. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
Điều 17. Trách nhiệm của chủ sở hữu phương tiện có nhu cầu cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 18. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
Điều 19. Trách nhiệm của chủ sở hữu phương tiện, tổ chức, cá nhân có nhu cầu di chuyển phương tiện trên đường sắt trong trường hợp đặc biệt
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.