16 điểm mới về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo từ 15/09/2025 (210/2025/NĐ-CP)

Có hiệu lực từ 15/09/2025 · 210/2025/NĐ-CP sửa đổi 38/2018/NĐ-CP

Nghị định 210/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 38/2018/NĐ-CP về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo: 16 thay đổi (13 sửa đổi, 2 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 15/09/2025. Thay đổi đầu tiên: khoản 5 Điều 2 được bổ sung.

1. Khoản 5 Điều 2 được bổ sung: Công cụ đầu tư có thể chuyển đổi là công cụ tài chính nhằm cấp vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp…

Trước đâyTừ 15/09/2025
(không có — quy định mới)5. Công cụ đầu tư có thể chuyển đổi là công cụ tài chính nhằm cấp vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thông qua hợp đồng đầu tư giữa quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp…

2. Khoản 6 Điều 2 được bổ sung: Quyền mua cổ phần là công cụ đầu tư phái sinh từ hợp đồng đầu tư giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng…

Trước đâyTừ 15/09/2025
(không có — quy định mới)6. Quyền mua cổ phần là công cụ đầu tư phái sinh từ hợp đồng đầu tư giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, cho phép quỹ quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác…

3. Điều 5 được sửa đổi: Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, có từ 02 đến…

Trước đâyTừ 15/09/2025
Điều 5. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, do tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở điều lệ quỹ. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào…Điều 5. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, có từ 02 đến tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không…

4. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi: Các nhà đầu tư của quỹ có thể thành lập hoặc thuê công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo để…

Trước đâyTừ 15/09/2025
2. Các nhà đầu tư của quỹ có thể thành lập hoặc thuê công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Công ty thực hiện quản lý quỹ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thành lập quỹ và thông báo bổ sung ngành,…2. Các nhà đầu tư của quỹ có thể thành lập hoặc thuê công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo để quản lý quỹ. Công ty thực hiện quản lý quỹ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thành lập quỹ theo quy…

5. Điều 11 được sửa đổi: Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ đầu tư khởi…

Trước đâyTừ 15/09/2025
Điều 11. Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được thành lập, công ty thực hiện quản lý quỹ phải gửi thông báo theo Mẫu số 01a và 01b…Điều 11. Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được thành lập, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc…

6. Khoản 4 Điều 12 được sửa đổi: Trong thời hạn 07 ngày sau khi hoàn tất việc tăng, giảm vốn góp của quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi hồ…

Trước đâyTừ 15/09/2025
4. Trong thời hạn 07 ngày sau khi hoàn tất việc tăng, giảm vốn góp của quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tăng, giảm vốn góp của quỹ như sau: Thông báo việc tăng,…4. Trong thời hạn 07 ngày sau khi hoàn tất việc tăng, giảm vốn góp của quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban…

7. Khoản 5 Điều 12 được sửa đổi: Trình tự thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý quỹ, Cơ quan đăng ký…

Trước đâyTừ 15/09/2025
5. Trình tự thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý quỹ, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập quỹ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11…5. Trình tự thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý quỹ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập quỹ quy định tại Điều 11 Nghị định này

8. Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi: Trong thời hạn ít nhất 15 ngày, trước khi quỹ kết thúc thời hạn hoạt động, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi…

Trước đâyTừ 15/09/2025
2. Trong thời hạn ít nhất 15 ngày, trước khi quỹ kết thúc thời hạn hoạt động, công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ.…2. Trong thời hạn ít nhất 15 ngày, trước khi quỹ kết thúc thời hạn hoạt động, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban…

9. Khoản 3 Điều 13 được sửa đổi: Trình tự thông báo gia hạn hoạt động quỹ, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý quỹ, Cơ quan đăng ký kinh…

Trước đâyTừ 15/09/2025
3. Trình tự thông báo gia hạn quỹ, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý quỹ, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập quỹ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này.3. Trình tự thông báo gia hạn hoạt động quỹ, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý quỹ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập quỹ quy định tại Điều 11 Nghị định này

10. Điều 15 được sửa đổi: Trình tự thông báo giải thể quỹ 1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải…

Trước đâyTừ 15/09/2025
Điều 15. Trình tự thông báo giải thể quỹ Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ phải thông báo việc giải thể quỹ cho cơ quan đăng ký kinh doanh…Điều 15. Trình tự thông báo giải thể quỹ 1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống…

11. Điều 17 được sửa đổi: Chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư 1. Trừ trường hợp Điều lệ quỹ hoặc pháp luật có quy định khác,…

Trước đâyTừ 15/09/2025
Điều 17. Chuyển nhượng Phần vốn góp của các nhà đầu tư Trừ trường hợp điều lệ quỹ hoặc pháp luật có quy định khác, nhà đầu tư góp vốn vào quỹ được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại quỹ. Việc chuyển nhượng một Phần hay…Điều 17. Chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư 1. Trừ trường hợp Điều lệ quỹ hoặc pháp luật có quy định khác, nhà đầu tư góp vốn vào quỹ được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại quỹ. Việc chuyển nhượng một phần…

12. Điều 18 được sửa đổi: Báo cáo, kiểm tra hoạt động của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Trước 15/01 hàng năm, doanh nghiệp có hoạt…

Trước đâyTừ 15/09/2025
Điều 18. Báo cáo, kiểm tra hoạt động của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo Trước 15/01 hàng năm, doanh nghiệp có hoạt động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có trách…Điều 18. Báo cáo, kiểm tra hoạt động của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Trước 15/01 hàng năm, doanh nghiệp có hoạt động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có trách…

Còn 4 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 210/2025/NĐ-CP thay đổi những gì trong Nghị định 38/2018/NĐ-CP?

Nghị định 210/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 38/2018/NĐ-CP về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo: 16 thay đổi (13 sửa đổi, 2 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 15/09/2025. Thay đổi đầu tiên: khoản 5 Điều 2 được bổ sung.

Nghị định 210/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 15/09/2025.

Nghị định 210/2025/NĐ-CP bãi bỏ quy định nào của Nghị định 38/2018/NĐ-CP?

1 quy định bị bãi bỏ.

Nguồn

  • 210/2025/NĐ-CP — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 38/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.