27 điểm mới về hoạt động thẻ ngân hàng từ 05/01/2026 (45/2025/TT-NHNN)

Có hiệu lực từ 05/01/2026 · 45/2025/TT-NHNN sửa đổi 18/2024/TT-NHNN

Thông tư 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2024/TT-NHNN về hoạt động thẻ ngân hàng: 27 thay đổi (23 sửa đổi, 4 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 05/01/2026. Thay đổi đầu tiên: khoản 15 Điều 3 được sửa đổi.

1. Khoản 15 Điều 3 được sửa đổi: Chủ thẻ phụ là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ bằng văn bản (đối với chủ thẻ chính là cá nhân)…

Trước đâyTừ 05/01/2026
15. Chủ thẻ phụ là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ và chủ thẻ chính cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.15. Chủ thẻ phụ là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ bằng văn bản (đối với chủ thẻ chính là cá nhân) hoặc được chủ thẻ chính ủy quyền bằng văn bản cho phép sử dụng thẻ của tổ chức (đối với chủ thẻ chính là…

2. Khoản 24 Điều 3 được sửa đổi: Thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán bao gồm Point of Sale (viết tắt là POS), Mobile Point of Sale (viết tắt là…

Trước đâyTừ 05/01/2026
24. Thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán bao gồm Point of Sale (viết tắt là POS), Mobile Point of Sale (viết tắt là mPOS) và các loại thiết bị chấp nhận thẻ khác là các loại thiết bị đọc thẻ, thiết bị đầu cuối được cài…24. Thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán bao gồm Point of Sale (viết tắt là POS), Mobile Point of Sale (viết tắt là mPOS) và các loại thiết bị chấp nhận thẻ khác là các loại thiết bị đọc thẻ, thiết bị đầu cuối được cài…

3. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi: Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo yêu cầu của khách hàng, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung…

Trước đâyTừ 05/01/2026
2. Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo yêu cầu của khách hàng, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng,…2. Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo yêu cầu của khách hàng, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng,…

4. Khoản 2a Điều 9 được bổ sung: Sau khi nhận đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng cung cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT…

Trước đâyTừ 05/01/2026
(không có — quy định mới)2a. Sau khi nhận đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng cung cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu,…

5. Khoản 2b Điều 9 được bổ sung: Quy định tại khoản 2a Điều này không áp dụng đối với trường hợp phát hành thẻ theo quy định tại Điều 10 Thông…

Trước đâyTừ 05/01/2026
(không có — quy định mới)2b. Quy định tại khoản 2a Điều này không áp dụng đối với trường hợp phát hành thẻ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

6. Điểm a khoản 1 Điều 10 được sửa đổi

7. Điểm b khoản 1 Điều 10 được sửa đổi

8. Điểm b khoản 2 Điều 10 được sửa đổi

9. Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi: Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử tại Điều này không áp dụng với đối tượng quy định tại điểm b khoản…

Trước đâyTừ 05/01/2026
3. Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử tại Điều này không áp dụng với đối tượng tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Thông tư này.3. Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử tại Điều này không áp dụng với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư này.

10. Điểm d khoản 1 Điều 11 được sửa đổi: Họ, tên chủ thẻ đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức và họ, tên chủ thẻ phụ đối với chủ thẻ là tổ chức. Quy…

Trước đâyTừ 05/01/2026
d) Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.d) Họ, tên chủ thẻ đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức và họ, tên chủ thẻ phụ đối với chủ thẻ là tổ chức. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.

11. Điểm c khoản 1 Điều 12 được sửa đổi: Tên TCPHT; họ, tên chủ thẻ đối với khách hàng cá nhân; tên tổ chức, họ, tên người đại diện hợp pháp và họ, tên…

Trước đâyTừ 05/01/2026
c) Tên TCPHT, tên chủ thẻ; họ, tên cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ;c) Tên TCPHT; họ, tên chủ thẻ đối với khách hàng cá nhân; tên tổ chức, họ, tên người đại diện hợp pháp và họ, tên chủ thẻ phụ đối với khách hàng tổ chức;

12. Điểm h khoản 1 Điều 12 được sửa đổi: Phạm vi, hạn mức sử dụng, thời hạn hiệu lực của thẻ. Thời hạn sử dụng thẻ đối với chủ thẻ là người nước ngoài…

Trước đâyTừ 05/01/2026
h) Phạm vi, hạn mức sử dụng, thời hạn hiệu lực của thẻ;h) Phạm vi, hạn mức sử dụng, thời hạn hiệu lực của thẻ. Thời hạn sử dụng thẻ đối với chủ thẻ là người nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư này;

Còn 15 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 45/2025/TT-NHNN thay đổi những gì trong Thông tư 18/2024/TT-NHNN?

Thông tư 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2024/TT-NHNN về hoạt động thẻ ngân hàng: 27 thay đổi (23 sửa đổi, 4 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 05/01/2026. Thay đổi đầu tiên: khoản 15 Điều 3 được sửa đổi.

Thông tư 45/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 05/01/2026.

Nguồn

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.