30 điểm mới về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính từ 15/06/2025 (93/2025/NĐ-CP)

Có hiệu lực từ 15/06/2025 · 93/2025/NĐ-CP sửa đổi 19/2020/NĐ-CP

Nghị định 93/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: 30 thay đổi (27 sửa đổi, 2 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 15/06/2025. Thay đổi đầu tiên: Điều 6 được sửa đổi.

1. Điều 6 được sửa đổi: Thẩm quyền kiểm tra 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính…

Trước đâyTừ 15/06/2025
Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị…Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan quản lý người có thẩm quyền xử lý vi…

2. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi: Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện kiểm tra theo quyết định của người có thẩm quyền. Thẩm quyền thành…

Trước đâyTừ 15/06/2025
1. Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra được thành lập theo hình thức liên ngành, trừ các trường hợp sau đây: Bộ trưởng, Thủ trưởng…1. Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện kiểm tra theo quyết định của người có thẩm quyền. Thẩm quyền thành lập đoàn kiểm tra được thực hiện như sau: a) Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành…

3. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi: Thành viên đoàn kiểm tra bao gồm: Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu cần thiết) và các thành viên khác. Thành…

Trước đâyTừ 15/06/2025
2. Đoàn kiểm tra phải có từ 05 thành viên trở lên, bao gồm: Trưởng đoàn; 01 Phó trưởng đoàn; Các thành viên.2. Thành viên đoàn kiểm tra bao gồm: Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu cần thiết) và các thành viên khác. Thành phần, số lượng thành viên đoàn kiểm tra do người ban hành quyết định kiểm tra quyết định phù hợp với tình…

4. Điểm c khoản 3 Điều 11 được sửa đổi: Tổ chức công tác phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo…

Trước đâyTừ 15/06/2025
c) Tổ chức công tác phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ;c) Tổ chức công tác phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

5. Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi: Thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ lập kế hoạch kiểm tra thuộc…

Trước đâyTừ 15/06/2025
2. Thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra: Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ lập kế hoạch kiểm tra thuộc lĩnh vực quản lý của mình và kế hoạch kiểm tra trong trường hợp theo chỉ đạo của Thủ tướng…2. Thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ lập kế hoạch kiểm tra thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của mình và kế hoạch kiểm tra trong trường hợp theo chỉ đạo của Thủ tướng…

6. Khoản 5 Điều 12 được bổ sung: Kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan…

Trước đâyTừ 15/06/2025
(không có — quy định mới)5. Kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến Bộ Tư pháp trong thời…

7. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi: Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra và căn cứ kiểm tra quy định tại Điều 5 của Nghị định này, người có thẩm quyền quy…

Trước đâyTừ 15/06/2025
1. Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra và các căn cứ kiểm tra quy định tại Điều 5 Nghị định này, Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Sở Tư pháp,…1. Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra và căn cứ kiểm tra quy định tại Điều 5 của Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này xem xét, ban hành quyết định kiểm tra.

8. Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi: Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Căn cứ ban hành quyết định; b) Đối tượng được kiểm…

Trước đâyTừ 15/06/2025
2. Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: Ngày, tháng, năm ban hành quyết định kiểm tra; Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; Đối tượng được kiểm tra; Địa điểm kiểm tra; Nội dung kiểm tra; Thời hạn kiểm…2. Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Căn cứ ban hành quyết định; b) Đối tượng được kiểm tra; c) Thời hạn kiểm tra; d) Họ, tên, chức vụ của trưởng đoàn, phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành…

9. Khoản 3 Điều 13 được sửa đổi: Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm c khoản 2 Điều này không quá 15 ngày; trường hợp cần thiết thì người có…

Trước đâyTừ 15/06/2025
3. Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm e khoản 2 Điều này tối đa là 07 ngày làm việc; trường hợp cần thiết thì người có thẩm quyền kiểm tra có thể gia hạn thêm không quá 07 ngày làm việc. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định…3. Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm c khoản 2 Điều này không quá 15 ngày; trường hợp cần thiết thì người có thẩm quyền kiểm tra có thể gia hạn thêm không quá 10 ngày. Thời hạn kiểm tra là khoảng thời gian đoàn kiểm…

10. Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi: Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản để làm căn cứ ban hành kết luận kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải có…

Trước đâyTừ 15/06/2025
2. Trong quá trình kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền tiến hành lập biên bản để xác nhận việc thu thập, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và ký xác nhận thông qua biên bản…2. Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản để làm căn cứ ban hành kết luận kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải có các nội dung cơ bản như sau: a) Ngày, tháng, năm lập biên bản; b) Họ và tên, chức vụ của Trưởng đoàn kiểm…

11. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi: Trong thời hạn không quá 01 tháng, kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra, đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra…

Trước đâyTừ 15/06/2025
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra, đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi cho đối tượng được kiểm tra để lấy ý kiến đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra.1. Trong thời hạn không quá 01 tháng, kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra, đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi cho đối tượng được kiểm tra để lấy ý kiến đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra.…

12. Khoản 2 Điều 15 được sửa đổi: Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, đối tượng được kiểm tra gửi…

Trước đâyTừ 15/06/2025
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, đối tượng được kiểm tra gửi lại đoàn kiểm tra ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra.2. Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, đối tượng được kiểm tra gửi lại đoàn kiểm tra ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra. Trường hợp dự…

Còn 18 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 93/2025/NĐ-CP thay đổi những gì trong Nghị định 19/2020/NĐ-CP?

Nghị định 93/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: 30 thay đổi (27 sửa đổi, 2 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 15/06/2025. Thay đổi đầu tiên: Điều 6 được sửa đổi.

Nghị định 93/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 15/06/2025.

Nghị định 93/2025/NĐ-CP bãi bỏ quy định nào của Nghị định 19/2020/NĐ-CP?

1 quy định bị bãi bỏ.

Nguồn

  • 93/2025/NĐ-CP — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 19/2020/NĐ-CP — Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.