36 điểm mới về Luật Điều ước quốc tế từ 01/01/2026 (137/2025/QH15)

Có hiệu lực từ 01/01/2026 · 137/2025/QH15 sửa đổi 108/2016/QH13

Luật 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật 108/2016/QH13 về Luật Điều ước quốc tế: 36 thay đổi (29 sửa đổi, 5 bổ sung, 2 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/01/2026. Thay đổi đầu tiên: khoản 1 Điều 8 được sửa đổi.

1. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan…

Trước đâyTừ 01/01/2026
1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là cơ quan đề xuất), căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác…1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là cơ quan đề xuất), căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác…

2. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi: Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản…

Trước đâyTừ 01/01/2026
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.

3. Khoản 1a Điều 11 được bổ sung: Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản đồng ý về chủ…

Trước đâyTừ 01/01/2026
(không có — quy định mới)1a. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản đồng ý về chủ trương đàm phán điều ước quốc tế, hồ sơ trình về việc đàm phán chỉ cần tờ trình nêu rõ kiến nghị ủy quyền đàm…

4. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi: Trường hợp cơ quan đề xuất kiến nghị kết thúc đàm phán điều ước quốc tế, hồ sơ trình phải có dự thảo điều ước…

Trước đâyTừ 01/01/2026
2. Trường hợp kiến nghị kết thúc đàm phán điều ước quốc tế thì hồ sơ trình phải có dự thảo điều ước quốc tế thể hiện phương án kết thúc đàm phán.2. Trường hợp cơ quan đề xuất kiến nghị kết thúc đàm phán điều ước quốc tế, hồ sơ trình phải có dự thảo điều ước quốc tế thể hiện phương án kết thúc đàm phán.

5. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi: Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu hợp tác quốc tế, cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này đề xuất với…

Trước đâyTừ 01/01/2026
1. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu hợp tác quốc tế, cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này đề xuất để Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc để Chính phủ quyết định…1. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu hợp tác quốc tế, cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà…

6. Khoản 4 Điều 13 được sửa đổi: Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời…

Trước đâyTừ 01/01/2026
4. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 18 và khoản 1 Điều 20 của…4. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 18 và khoản 1 Điều 20 của…

7. Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi: Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiểm tra điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo…

Trước đâyTừ 01/01/2026
1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiểm tra điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trong thời hạn 30 ngày trong trường hợp thành lập Hội đồng kiểm tra quy…1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiểm tra điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp thành lập Hội đồng kiểm tra…

8. Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi: Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy…

Trước đâyTừ 01/01/2026
1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định điều ước quốc tế trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc trong thời hạn 60 ngày trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định quy định…1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định…

9. Điều 21 được sửa đổi: Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế 1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao…

Trước đâyTừ 01/01/2026
Điều 21. Hồ sơ đề nghị thẩm định điều ước quốc tế Hồ sơ đề nghị thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: Văn bản đề nghị thẩm định điều ước quốc tế, trong đó có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này; Dự thảo…Điều 21. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế 1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: a) Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế, trong đó có các nội dung quy định tại…

10. Khoản 3 Điều 22 được sửa đổi: Trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế phải được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm bằng văn bản, trừ trường hợp hội…

Trước đâyTừ 01/01/2026
3. Trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế phải được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm bằng văn bản. Trong trường hợp phải ủy nhiệm cho các thành viên của đoàn Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế theo quy định của hội nghị thì cơ…3. Trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế phải được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm bằng văn bản, trừ trường hợp hội nghị quốc tế không có nội dung liên quan đến việc đàm phán, thông qua văn bản điều ước quốc tế hoặc sửa đổi,…

11. Điều 30 được sửa đổi: Đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế 1. Cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình…

Trước đâyTừ 01/01/2026
Điều 30. Đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế Cơ quan đề xuất trình Chính phủ để Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc phê chuẩn điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ…Điều 30. Đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế 1. Cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc phê chuẩn điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ…

12. Điều 39 được sửa đổi: Đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế 1. Cơ quan đề xuất trình Chính phủ quyết định phê duyệt điều ước quốc tế…

Trước đâyTừ 01/01/2026
Điều 39. Đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế Cơ quan đề xuất trình Chính phủ quyết định phê duyệt điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan,…Điều 39. Đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế 1. Cơ quan đề xuất trình Chính phủ quyết định phê duyệt điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp. Tùy theo tính chất, nội dung của điều…

Còn 24 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Luật 137/2025/QH15 thay đổi những gì trong Luật 108/2016/QH13?

Luật 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật 108/2016/QH13 về Luật Điều ước quốc tế: 36 thay đổi (29 sửa đổi, 5 bổ sung, 2 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/01/2026. Thay đổi đầu tiên: khoản 1 Điều 8 được sửa đổi.

Luật 137/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Luật 137/2025/QH15 bãi bỏ quy định nào của Luật 108/2016/QH13?

2 quy định bị bãi bỏ.

Nguồn

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.