13 điểm mới về Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam từ 15/08/2023 (23/2023/QH15)

Có hiệu lực từ 15/08/2023 · 23/2023/QH15 sửa đổi 47/2014/QH13

Luật 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật 47/2014/QH13 về Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: 13 thay đổi (10 sửa đổi, 3 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 15/08/2023. Thay đổi đầu tiên: khoản 3 Điều 7 được sửa đổi.

1. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi: Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này…

Trước đâyTừ 15/08/2023
(chưa đọc được văn bản trước — xem 47/2014/QH13)3. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có giá trị một lần.

2. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi: Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.

Trước đâyTừ 15/08/2023
1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.

3. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi: Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày.

Trước đâyTừ 15/08/2023
2. Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.2. Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày.

4. Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi: Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày.

Trước đâyTừ 15/08/2023
3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày.

5. Khoản 4 Điều 9 được sửa đổi: Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT có thời hạn…

Trước đâyTừ 15/08/2023
4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT có thời hạn không quá 01 năm.

6. Điều 19a được sửa đổi: Các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử và các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước…

Trước đâyTừ 15/08/2023
(chưa đọc được văn bản trước — xem 47/2014/QH13)Điều 19a. Các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử và các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử 1. Việc cấp thị thực điện tử được áp dụng trên cơ sở…

7. Điểm c khoản 1 Điều 31 được sửa đổi: Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 45 ngày và được xem xét cấp…

Trước đâyTừ 15/08/2023
c) Đối với người được miễn thị thực vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày; vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thì cấp tạm trú 30 ngày;c) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 45 ngày và được xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo quy định của Luật này;

8. Điểm d khoản 1 Điều 31 được sửa đổi: Đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này vào khu kinh tế cửa khẩu thì…

Trước đâyTừ 15/08/2023
d) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày;d) Đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày, vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a…

9. Điều 33 được sửa đổi: Khai báo tạm trú 1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành…

Trước đâyTừ 15/08/2023
Điều 33. Khai báo tạm trú Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an…Điều 33. Khai báo tạm trú 1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an…

10. Khoản 2 Điều 34 được sửa đổi: Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới…

Trước đâyTừ 15/08/2023
2. Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền; vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. Trường hợp tạm trú tại cơ sở lưu…2. Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền; vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. Trường hợp tạm trú tại cơ sở lưu…

11. Điểm đ khoản 2 Điều 44 được bổ sung: Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam cho cơ…

Trước đâyTừ 15/08/2023
(không có — quy định mới)đ) Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.

12. Điều 45a được bổ sung: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng lao…

Trước đâyTừ 15/08/2023
(không có — quy định mới)Điều 45a. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức chương trình du lịch cho người nước ngoài hoặc cho người nước…

Còn 1 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Luật 23/2023/QH15 thay đổi những gì trong Luật 47/2014/QH13?

Luật 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật 47/2014/QH13 về Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: 13 thay đổi (10 sửa đổi, 3 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 15/08/2023. Thay đổi đầu tiên: khoản 3 Điều 7 được sửa đổi.

Luật 23/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 15/08/2023.

Nguồn

  • 23/2023/QH15 — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 47/2014/QH13 — Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.