Luật · Quốc hội

Luật 47/2014/QH13

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
16/06/2014
Ngày có hiệu lực
01/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (141)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (55 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
  Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
  Điều 6. Thu hồi, huỷ bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
Chương II — THỊ THỰC
  Điều 7. Giá trị sử dụng và hình thức của thị thực
  Điều 8. Ký hiệu thị thực
  Điều 9. Thời hạn thị thực
  Điều 10. Điều kiện cấp thị thực
  Điều 11. Các trường hợp được cấp thị thực rời
  Điều 12. Các trường hợp được miễn thị thực
  Điều 13. Đơn phương miễn thị thực
  Điều 14. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài
  Điều 15. Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
  Điều 16. Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
  Điều 17. Cấp thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài
  Điều 18. Cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế
  Điều 19. Cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
Chương III — NHẬP CẢNH
  Điều 20. Điều kiện nhập cảnh
  Điều 21. Các trường hợp chưa cho nhập cảnh
  Điều 22. Thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh
Chương IV — QUÁ CẢNH
  Điều 23. Điều kiện quá cảnh
  Điều 24. Khu vực quá cảnh
  Điều 25. Quá cảnh đường hàng không
  Điều 26. Quá cảnh đường biển
Chương V — XUẤT CẢNH
  Điều 27. Điều kiện xuất cảnh
  Điều 28. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn xuất cảnh
  Điều 29. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh
  Điều 30. Buộc xuất cảnh
Chương VI — CƯ TRÚ
  Mục 1 — TẠM TRÚ
    Điều 31. Chứng nhận tạm trú
    Điều 32. Cơ sở lưu trú
    Điều 33. Khai báo tạm trú
    Điều 34. Tạm trú tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển, khu vực biên giới và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
    Điều 35. Gia hạn tạm trú
    Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú
    Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú
    Điều 38. Thời hạn thẻ tạm trú
  Mục 2 — THƯỜNG TRÚ
    Điều 39. Các trường hợp được xét cho thường trú
    Điều 40. Điều kiện xét cho thường trú
    Điều 41. Thủ tục giải quyết cho thường trú
    Điều 42. Giải quyết cho thường trú đối với người không quốc tịch
    Điều 43. Cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú
Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI;
  Điều 44. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài
  Điều 45. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ
  Điều 46. Trách nhiệm của Chính phủ
  Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
  Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  Điều 50. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
  Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 54. Hiệu lực thi hành
  Điều 55. Quy định chi tiết

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.