Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung Luật 47/2014/QH13 về Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: 41 thay đổi (21 sửa đổi, 20 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/07/2020. Thay đổi đầu tiên: khoản 18 Điều 3 được bổ sung.
1. Khoản 18 Điều 3 được bổ sung: Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh là cổng thông tin của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, có chức năng…
Trước đây
Từ 01/07/2020
(không có — quy định mới)
18. Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh là cổng thông tin của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, có chức năng xuất bản thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hỗ trợ tìm kiếm, liên kết, lưu trữ thông tin và hướng…
2. Khoản 19 Điều 3 được bổ sung: Trang thông tin cấp thị thực điện tử là trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh, có…
Trước đây
Từ 01/07/2020
(không có — quy định mới)
19. Trang thông tin cấp thị thực điện tử là trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh, có chức năng tiếp nhận, giải quyết, cung cấp thông tin liên quan đến cấp thị thực điện tử.
3. Điều 7 được sửa đổi: Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực 1. Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch…
Trước đây
Từ 01/07/2020
Điều 7. Giá trị sử dụng và hình thức của thị thực Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích. Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ…
Điều 7. Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực 1. Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử. 2. Thị thực được cấp riêng cho từng…
4. Khoản 4 Điều 8 được sửa đổi: NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức…
Trước đây
Từ 01/07/2020
4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại…
4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi;…
5. Khoản 7 Điều 8 được sửa đổi: LS - Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
Trước đây
Từ 01/07/2020
7. ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
7. LS - Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
6. Khoản 7a Điều 8 được bổ sung: ĐT1 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam…
Trước đây
Từ 01/07/2020
(không có — quy định mới)
7a. ĐT1 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư…
7. Khoản 7b Điều 8 được bổ sung: ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam…
Trước đây
Từ 01/07/2020
(không có — quy định mới)
7b. ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát…
8. Khoản 7c Điều 8 được bổ sung: ĐT3 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam…
Trước đây
Từ 01/07/2020
(không có — quy định mới)
7c. ĐT3 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
9. Khoản 7d Điều 8 được bổ sung: ĐT4 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam…
Trước đây
Từ 01/07/2020
(không có — quy định mới)
7d. ĐT4 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
10. Khoản 8 Điều 8 được sửa đổi: DN1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của…
Trước đây
Từ 01/07/2020
8. DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
8. DN1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
11. Khoản 8a Điều 8 được bổ sung: DN2 - Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động…
Trước đây
Từ 01/07/2020
(không có — quy định mới)
8a. DN2 - Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
12. Khoản 16 Điều 8 được sửa đổi: LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ…
Trước đây
Từ 01/07/2020
16. LĐ - Cấp cho người vào lao động.
16. LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Luật 51/2019/QH14 thay đổi những gì trong Luật 47/2014/QH13?
Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung Luật 47/2014/QH13 về Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: 41 thay đổi (21 sửa đổi, 20 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/07/2020. Thay đổi đầu tiên: khoản 18 Điều 3 được bổ sung.
Luật 51/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.
47/2014/QH13 — Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.