25 điểm mới về Luật Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam từ 01/12/2024 (52/2024/QH15)

Có hiệu lực từ 01/12/2024 · 52/2024/QH15 sửa đổi 16/1999/QH10

Luật 52/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật 16/1999/QH10 về Luật Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam: 25 thay đổi (20 sửa đổi, 5 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/12/2024. Thay đổi đầu tiên: Điều 11 được sửa đổi.

1. Điều 11 được sửa đổi: Chức vụ, chức danh của sĩ quan 1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan gồm có: a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Tổng Tham…

Trước đâyTừ 01/12/2024
Điều 11. Chức vụ của sĩ quan Chức vụ cơ bản của sĩ quan gồm có: Trung đội trưởng; Đại đội trưởng; Tiểu đoàn trưởng; Trung đoàn trưởng, Huyện đội trưởng; Lữ đoàn trưởng; Sư đoàn trưởng, Tỉnh đội trưởng; Tư lệnh Quân đoàn;…Điều 11. Chức vụ, chức danh của sĩ quan 1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan gồm có: a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; c) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; d) Phó Tổng Tham mưu trưởng;…

2. Điều 13 được sửa đổi: Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan 1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm: Cấp…

Trước đâyTừ 01/12/2024
Điều 13. Tuổi phục vụ của sĩ quan Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị được quy định như sau: Theo cấp bậc quân hàm: Cấp Uý: tại ngũ 44, dự bị hạng một 46, dự bị hạng hai 48; Thiếu tá: tại ngũ 46, dự bị…Điều 13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan 1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm: Cấp Úy: 50; Thiếu tá: 52; Trung tá: 54; Thượng tá: 56; Đại tá: 58; Cấp Tướng: 60. 2. Khi quân đội có nhu…

3. Điều 15 được sửa đổi: Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan 1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ,…

Trước đâyTừ 01/12/2024
(chưa đọc được văn bản trước — xem 16/1999/QH10)Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan 1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan được quy định như sau: a) Đại tướng, số lượng không quá 03, bao gồm: Bộ trưởng…

4. Khoản 3 Điều 17 được sửa đổi: Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân phải còn…

Trước đâyTừ 01/12/2024
3. Sĩ quan lập công đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc.3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân phải còn ít nhất đủ 03 năm công tác, trường hợp không còn đủ 03 năm công tác khi có yêu cầu do Chủ tịch nước quyết…

5. Khoản 4 Điều 17 được sửa đổi: Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc nhưng không vượt quá cấp…

Trước đâyTừ 01/12/2024
(chưa đọc được văn bản trước — xem 16/1999/QH10)4. Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm. Chính phủ quy định cụ thể tiêu…

6. Điều 18 được sửa đổi: Thăng quân hàm, nâng lương sĩ quan trước thời hạn 1. Sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định…

Trước đâyTừ 01/12/2024
Điều 18. Thăng quân hàm sĩ quan trước thời hạn Sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này trong các trường hợp sau đây: Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong…Điều 18. Thăng quân hàm, nâng lương sĩ quan trước thời hạn 1. Sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này trong các trường hợp sau đây: a) Trong chiến đấu lập chiến công xuất…

7. Khoản 1 Điều 29 được sửa đổi: Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và được hưởng quyền lợi như­­ sĩ quan đang công tác trong quân đội; được cơ…

Trước đâyTừ 01/12/2024
1. Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi như sĩ quan đang công tác trong quân đội; được cơ quan, tổ chức nơi đến biệt phái bảo đảm điều kiện làm việc và sinh hoạt;1. Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và được hưởng quyền lợi như­­ sĩ quan đang công tác trong quân đội; được cơ quan, tổ chức nơi đến biệt phái bảo đảm điều kiện làm việc và sinh hoạt; khi kết thúc nhiệm vụ biệt phái được…

8. Khoản 3 Điều 32 được bổ sung: Sĩ quan do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm…

Trước đâyTừ 01/12/2024
(không có — quy định mới)3. Sĩ quan do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

9. Điều 33 được sửa đổi: Chăm sóc sức khỏe đối với sĩ quan và thân nhân sĩ quan tại ngũ 1. Sĩ quan tại ngũ được bảo đảm chăm sóc sức…

Trước đâyTừ 01/12/2024
Điều 33. Chăm sóc sức khoẻ sĩ quan tại ngũ và gia đình sĩ quan Sĩ quan tại ngũ được chăm sóc sức khoẻ; khi bị thương, ốm đau ở xa các cơ sở quân y hoặc mắc những bệnh mà cơ sở quân y không có khả năng điều trị thì được…Điều 33. Chăm sóc sức khỏe đối với sĩ quan và thân nhân sĩ quan tại ngũ 1. Sĩ quan tại ngũ được bảo đảm chăm sóc sức khỏe; khi bị thương, ốm đau, thai sản, tai nạn, rủi ro nghề nghiệp được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ…

10. Khoản 3 Điều 36 được bổ sung: Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 của Luật này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm…

Trước đâyTừ 01/12/2024
(không có — quy định mới)3. Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 của Luật này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.

11. Điểm e khoản 1 Điều 37 được bổ sung: Được hưởng chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ…

Trước đâyTừ 01/12/2024
(không có — quy định mới)e) Được hưởng chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần theo quy định của Chính phủ.

12. Điều 38 được sửa đổi: Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị 1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau: Cấp Úy: 53; Thiếu tá:…

Trước đâyTừ 01/12/2024
Điều 38. Hạng ngạch sĩ quan dự bị Sĩ quan dự bị gồm có sĩ quan dự bị hạng một và sĩ quan dự bị hạng hai theo hạn tuổi quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này.Điều 38. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị 1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau: Cấp Úy: 53; Thiếu tá: 55; Trung tá: 57; Thượng tá: 59; Đại tá: 61; Cấp Tướng: 63. 2. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Chỉ huy…

Còn 13 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Luật 52/2024/QH15 thay đổi những gì trong Luật 16/1999/QH10?

Luật 52/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật 16/1999/QH10 về Luật Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam: 25 thay đổi (20 sửa đổi, 5 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/12/2024. Thay đổi đầu tiên: Điều 11 được sửa đổi.

Luật 52/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/12/2024.

Nguồn

  • 52/2024/QH15 — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 16/1999/QH10 — Luật Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.