20 điểm mới về Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam từ 15/08/2023 (23/2023/QH15)

Có hiệu lực từ 15/08/2023 · 23/2023/QH15 sửa đổi 49/2019/QH14

Luật 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật 49/2019/QH14 về Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam: 20 thay đổi (15 sửa đổi, 5 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 15/08/2023. Thay đổi đầu tiên: điểm đ khoản 1 Điều 6 được bổ sung.

1. Điểm đ khoản 1 Điều 6 được bổ sung: Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trước đâyTừ 15/08/2023
(không có — quy định mới)đ) Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi: Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm: a) Ảnh chân dung; b) Họ, chữ đệm và tên; c) Giới tính; d) Nơi…

Trước đâyTừ 15/08/2023
3. Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm: ảnh chân dung; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, tháng, năm…3. Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm: a) Ảnh chân dung; b) Họ, chữ đệm và tên; c) Giới tính; d) Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh; đ) Quốc tịch; e) Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; cơ quan cấp; ngày, tháng,…

3. Khoản 11 Điều 8 được sửa đổi: Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên,…

Trước đâyTừ 15/08/2023
11. Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại…11. Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên, Tùy viên Quốc phòng và Phó Tùy viên Quốc phòng tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại…

4. Khoản 2 Điều 15 được sửa đổi: Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm: a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất…

Trước đâyTừ 15/08/2023
2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm: Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ…2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm: a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất…

5. Khoản 9 Điều 15 được bổ sung: Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi…

Trước đâyTừ 15/08/2023
(không có — quy định mới)9. Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

6. Khoản 1 Điều 16 được sửa đổi: Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan…

Trước đâyTừ 15/08/2023
1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ…1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1a Điều này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm…

7. Khoản 1a Điều 16 được bổ sung: Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm: a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất…

Trước đâyTừ 15/08/2023
(không có — quy định mới)1a. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm: a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất…

8. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi: Người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc…

Trước đâyTừ 15/08/2023
(chưa đọc được văn bản trước — xem 49/2019/QH14)2. Người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân.

9. Khoản 2 Điều 18 được sửa đổi: Cấp hộ chiếu cho người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều…

Trước đâyTừ 15/08/2023
2. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu được quy định như sau: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận quyết định…2. Cấp hộ chiếu cho người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân được quy định như sau: a) Cơ quan đại diện Việt…

10. Khoản 1 Điều 27 được sửa đổi: Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất hoặc đối với trường hợp đã quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan…

Trước đâyTừ 15/08/2023
1. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất.1. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất hoặc đối với trường hợp đã quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không nhận hộ chiếu và không có thông báo bằng văn bản về lý do chưa…

11. Khoản 2 Điều 28 được sửa đổi: Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ…

Trước đâyTừ 15/08/2023
2. Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu cho Cơ quan…2. Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu…

12. Điều 28a được bổ sung: Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với trường hợp công dân không nhận hộ chiếu Sau 12 tháng kể từ ngày cơ quan…

Trước đâyTừ 15/08/2023
(không có — quy định mới)Điều 28a. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với trường hợp công dân không nhận hộ chiếu Sau 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không nhận và không có thông báo bằng văn bản cho cơ quan chức…

Còn 8 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Luật 23/2023/QH15 thay đổi những gì trong Luật 49/2019/QH14?

Luật 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật 49/2019/QH14 về Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam: 20 thay đổi (15 sửa đổi, 5 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 15/08/2023. Thay đổi đầu tiên: điểm đ khoản 1 Điều 6 được bổ sung.

Luật 23/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 15/08/2023.

Nguồn

  • 23/2023/QH15 — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 49/2019/QH14 — Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.