58 điểm mới về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ 16/02/2022 (23/2021/TT-BNNPTNT)

Có hiệu lực từ 16/02/2022 · 23/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi 18/2015/TT-BNNPTNT

Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 58 thay đổi (23 sửa đổi, 24 bổ sung, 11 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 16/02/2022. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.

1. Điều 1 được sửa đổi: Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ…

Trước đâyTừ 16/02/2022
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước dưới các hình thức đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây viết tắt là đề tài),…Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là nhiệm vụ KHCN) sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông…

2. Điều 1a được bổ sung: Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thực hiện các…

Trước đâyTừ 16/02/2022
(không có — quy định mới)Điều 1a. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 1 Thông tư này

3. Điều 2 được sửa đổi: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chương trình KHCN cấp Bộ là…

Trước đâyTừ 16/02/2022
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm đảm bảo khả thi cao nhất để thực hiện đề tài, dự án của…Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chương trình KHCN cấp Bộ là nhiệm vụ KHCN có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng…

4. Điều 2a được bổ sung: Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia do các Bộ, ngành khác quản lý 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức KHCN…

Trước đâyTừ 16/02/2022
(không có — quy định mới)Điều 2a. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia do các Bộ, ngành khác quản lý 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức KHCN thuộc Bộ và cá nhân gửi văn bản đề xuất nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia do các Bộ, ngành khác quản lý có…

5. Điều 2b được bổ sung: Quản lý nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình KHCN cấp quốc gia giao cho Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý Nhiệm…

Trước đâyTừ 16/02/2022
(không có — quy định mới)Điều 2b. Quản lý nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình KHCN cấp quốc gia giao cho Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý Nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình, đề án KHCN cấp quốc gia; nhiệm vụ KHCN do Thủ tướng Chính phủ phê…

6. Điều 2c được bổ sung: Nguyên tắc xây dựng và phê duyệt Chương trình KHCN, dự án KHCN cấp Bộ 1. Đối với chương trình KHCN cấp Bộ được…

Trước đâyTừ 16/02/2022
(không có — quy định mới)Điều 2c. Nguyên tắc xây dựng và phê duyệt Chương trình KHCN, dự án KHCN cấp Bộ 1. Đối với chương trình KHCN cấp Bộ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN ngày 12/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và…

7. Điều 2d được bổ sung: Hội đồng KHCN Bộ và các Ban KHCN chuyên ngành 1. Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng KHCN Bộ và các Ban…

Trước đâyTừ 16/02/2022
(không có — quy định mới)Điều 2d. Hội đồng KHCN Bộ và các Ban KHCN chuyên ngành 1. Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng KHCN Bộ và các Ban KHCN chuyên ngành. 2. Thành phần Hội đồng KHCN Bộ gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp…

8. Điều 2đ được bổ sung

9. Điều 2e được bổ sung: Hoạt động và nhiệm vụ của Hội đồng KHCN Bộ 1. Định kỳ mỗi năm một lần hoặc đột xuất tổ chức họp để tư vấn cho…

Trước đâyTừ 16/02/2022
(không có — quy định mới)Điều 2e. Hoạt động và nhiệm vụ của Hội đồng KHCN Bộ 1. Định kỳ mỗi năm một lần hoặc đột xuất tổ chức họp để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các nhiệm vụ sau: a) Đánh giá thực trạng, xây dựng…

10. Điều 2g được bổ sung: Nhiệm vụ của Ban KHCN chuyên ngành 1. Tham gia thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều…

Trước đâyTừ 16/02/2022
(không có — quy định mới)Điều 2g. Nhiệm vụ của Ban KHCN chuyên ngành 1. Tham gia thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2e Thông tư này theo lĩnh vực chuyên ngành. 2. Tham gia các Hội đồng tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Nông…

11. Điều 2h được bổ sung: Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Hội đồng KHCN Bộ và thành viên Ban KHCN chuyên ngành 1. Thành viên Hội…

Trước đâyTừ 16/02/2022
(không có — quy định mới)Điều 2h. Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Hội đồng KHCN Bộ và thành viên Ban KHCN chuyên ngành 1. Thành viên Hội đồng KHCN Bộ và thành viên Ban KHCN chuyên ngành có các quyền hạn sau: a) Được cung cấp tài liệu và…

12. Điều 2i được bổ sung: Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng KHCN Bộ; Trưởng Ban KHCN, Phó trưởng Ban KHCN…

Trước đâyTừ 16/02/2022
(không có — quy định mới)Điều 2i. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng KHCN Bộ; Trưởng Ban KHCN, Phó trưởng Ban KHCN chuyên ngành 1. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng, Trưởng Ban KHCN chuyên ngành: a) Thực…

Còn 46 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT thay đổi những gì trong Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT?

Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 58 thay đổi (23 sửa đổi, 24 bổ sung, 11 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 16/02/2022. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.

Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 16/02/2022.

Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT bãi bỏ quy định nào của Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT?

11 quy định bị bãi bỏ.

Nguồn

  • 23/2021/TT-BNNPTNT — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 18/2015/TT-BNNPTNT — Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.