25 điểm mới về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản từ 01/02/2024 (22/2023/TT-BNNPTNT)

Có hiệu lực từ 01/02/2024 · 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi 26/2022/TT-BNNPTNT

Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản: 25 thay đổi (24 sửa đổi, 1 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/02/2024. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 3 được sửa đổi.

1. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi: Gỗ tròn là gỗ nguyên khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc vỏ, gỗ…

Trước đâyTừ 01/02/2024
2. Gỗ tròn là gỗ nguyên khai, gỗ lóc lõi còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt khúc hoặc đã cắt khúc có kích thước thuộc một trong các trường hợp sau: Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và…2. Gỗ tròn là gỗ nguyên khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc vỏ, gỗ lóc lõi (chỉ còn phần gỗ lõi) có kích thước thuộc một trong các trường hợp sau:

2. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi: Gỗ xẻ, gỗ đẽo là gỗ đã bị tác động thành gỗ có hình dạng thanh, tấm, hộp, tròn, khối trụ đa giác hoặc hình thù…

Trước đâyTừ 01/02/2024
3. Gỗ xẻ, gỗ đẽo là gỗ đã bị tác động thành gỗ có hình dạng thanh, tấm, hộp, tròn, khối trụ đa giác hoặc hình thù khác.3. Gỗ xẻ, gỗ đẽo là gỗ đã bị tác động thành gỗ có hình dạng thanh, tấm, hộp, tròn, khối trụ đa giác hoặc hình thù khác, trừ trường hợp gỗ bóc vỏ.

3. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi: Phương pháp đo, tính khối lượng gỗ tròn, gỗ đẽo thành hình dạng khối trụ tròn:

Trước đâyTừ 01/02/2024
1. Phương pháp đo, tính khối lượng gỗ tròn: Chiều dài: Đo khoảng cách ngắn nhất giữa mặt cắt ngang ở hai đầu của lóng gỗ. Nếu mặt cắt ngang của đầu gỗ bị nghiêng, bị lõm thì đo ở vị trí có chiều dài ngắn nhất giữa hai…1. Phương pháp đo, tính khối lượng gỗ tròn, gỗ đẽo thành hình dạng khối trụ tròn:

4. Khoản 4 Điều 4 được sửa đổi: Phương pháp đo, xác định khối lượng cây thân gỗ:

Trước đâyTừ 01/02/2024
4. Phương pháp đo, xác định khối lượng cây thân gỗ còn cả gốc, rễ, thân, cành, lá: Chiều cao: Đo chiều dài toàn thân tính từ vị trí gốc cây sát mặt đất đến ngọn chính của cây gỗ. Đơn vị tính là m, lấy số nguyên và hai số…4. Phương pháp đo, xác định khối lượng cây thân gỗ:

5. Điểm a khoản 4 Điều 4 được sửa đổi: Chiều cao: Trường hợp cây còn gốc, rễ, thân, ngọn, cành, lá: đo chiều dài toàn thân cây tính từ vị trí gốc cây…

Trước đâyTừ 01/02/2024
a) Chiều cao: Đo chiều dài toàn thân tính từ vị trí gốc cây sát mặt đất đến ngọn chính của cây gỗ. Đơn vị tính là m, lấy số nguyên và hai số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;a) Chiều cao: Trường hợp cây còn gốc, rễ, thân, ngọn, cành, lá: đo chiều dài toàn thân cây tính từ vị trí gốc cây sát mặt đất đến vị trí có đường kính 6 cm của ngọn cây. Trường hợp cây còn gốc, rễ, thân, cành, lá nhưng…

6. Điểm b khoản 4 Điều 4 được sửa đổi: Đường kính: đo chu vi để xác định đường kính ở vị trí 1,3 m tính từ mặt cắt ngang của gốc cây; trường hợp cây…

Trước đâyTừ 01/02/2024
b) Đường kính: Đo chu vi để xác định đường kính ở vị trí 1,3 m tính từ mặt cắt ngang của gốc cây; đơn vị đo là cm; lấy số nguyên và một số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;b) Đường kính: đo chu vi để xác định đường kính ở vị trí 1,3 m tính từ mặt cắt ngang của gốc cây; trường hợp cây có nhiều thân, cành đủ kích thước là gỗ tròn được quy định tại Thông tư này thì đo chu vi của từng thân cây…

7. Khoản 6 Điều 4 được sửa đổi: Đối với gỗ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Thông tư này; cây gỗ không xác…

Trước đâyTừ 01/02/2024
6. Đối với gỗ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Thông tư này; cây gỗ không xác định được đường kính tại vị trí 1,3 m; gỗ gốc, rễ, gỗ có hình thù phức tạp, không đồng nhất; gỗ lạng, gỗ bóc, dăm…6. Đối với gỗ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Thông tư này; cây gỗ không xác định được đường kính tại vị trí 1,3 m; gỗ gốc, rễ, gỗ có hình thù phức tạp, không đồng nhất; gỗ lạng, gỗ…

8. Khoản 8 Điều 4 được sửa đổi: Đơn vị tính đối với thực vật rừng ngoài gỗ là kg hoặc ster; lâm sản thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau dừa,…

Trước đâyTừ 01/02/2024
8. Đơn vị tính đối với thực vật rừng ngoài gỗ, bộ phận của động vật rừng là kg; lâm sản thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau dừa, sim, mua được xác định bằng số lượng cây hoặc cân, đơn vị tính là kg.8. Đơn vị tính đối với thực vật rừng ngoài gỗ là kg hoặc ster; lâm sản thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau dừa, sim, mua được xác định bằng số lượng cây hoặc cân, đơn vị tính là kg; bộ phận của động vật rừng được xác định…

9. Khoản 10 Điều 4 được bổ sung: Đánh số hiệu đầu lóng, khúc, hộp, thanh, tấm gỗ đối với gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước theo quy định tại…

Trước đâyTừ 01/02/2024
(không có — quy định mới)10. Đánh số hiệu đầu lóng, khúc, hộp, thanh, tấm gỗ đối với gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng từ 20…

10. Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi: Lâm sản phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm: a) Gỗ loài thông thường khai thác từ rừng tự nhiên; b) Lâm sản sau…

Trước đâyTừ 01/02/2024
3. Lâm sản phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm: Gỗ loài thông thường khai thác tận dụng, tận thu từ rừng tự nhiên; Lâm sản sau xử lý tịch thu; Gỗ, thực vật ngoài gỗ có nguồn gốc từ tự nhiên, nhập khẩu hoặc trồng cấy thuộc…3. Lâm sản phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm: a) Gỗ loài thông thường khai thác từ rừng tự nhiên; b) Lâm sản sau xử lý tịch thu; c) Thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; thực vật…

11. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi: Gỗ của doanh nghiệp được phân loại doanh nghiệp Nhóm I theo quy định của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam…

Trước đâyTừ 01/02/2024
4. Sản phẩm gỗ hoàn chỉnh hoặc lâm sản của doanh nghiệp Nhóm I theo quy định tại Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phân loại doanh…4. Gỗ của doanh nghiệp được phân loại doanh nghiệp Nhóm I theo quy định của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam khi mua bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển không phải xác nhận Bảng kê lâm sản, trừ trường hợp…

12. Điểm h khoản 7 Điều 5 được sửa đổi: Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh xuất bán lâm sản theo…

Trước đâyTừ 01/02/2024
h) Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh xuất bán lâm sản theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.h) Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh xuất bán lâm sản theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp lâm sản là thực vật rừng. Bản chính Sổ…

Còn 13 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT thay đổi những gì trong Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT?

Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản: 25 thay đổi (24 sửa đổi, 1 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/02/2024. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 3 được sửa đổi.

Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/02/2024.

Nguồn

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.