Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT

Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
30/12/2022
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/07/2025

Hết hiệu lực từ 01/07/2025 theo điều khoản hiệu lực của 26/2025/TT-BNNMT: “3. Các quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (33 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Xác định số lượng, khối lượng lâm sản
  Điều 5. Bảng kê lâm sản
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KHAI THÁC THỰC VẬT RỪNG
  Mục 1 — PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC
    Điều 6. Phê duyệt Phương án khai thác thực vật rừng thông thường
    Điều 7. Phê duyệt Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên
    Điều 8. Khai thác tận dụng gỗ loài thực vật rừng thông thường từ rừng tự nhiên
    Điều 9. Khai thác tận thu gỗ loài thực vật rừng thông thường từ rừng tự nhiên
    Điều 10. Khai thác thực vật rừng ngoài gỗ đối với loài thực vật rừng thông thường từ rừng tự nhiên
    Điều 11. Khai thác thực vật rừng thông thường từ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu; khai thác thực vật rừng thông thường từ rừng phòng hộ là rừng trồng do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự đầu tư
    Điều 12. Khai thác thực vật rừng thông thường từ rừng sản xuất là rừng trồng do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự đầu tư; cây trồng phân tán, cây vườn nhà có tên trùng với cây gỗ loài thực vật rừng thông thường từ rừng tự nhiên
    Điều 13. Thu thập mẫu vật thực vật rừng thông thường phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ trong rừng đặc dụng
    Điều 14. Khai thác động vật rừng thông thường, bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng thông thường từ tự nhiên
Chương III — HỒ SƠ LÂM SẢN HỢP PHÁP
  Mục 1 — HỒ SƠ NGUỒN GỐC LÂM SẢN
    Điều 15. Hồ sơ nguồn gốc lâm sản sau khai thác
    Điều 16. Hồ sơ nguồn gốc lâm sản nhập khẩu
    Điều 17. Hồ sơ nguồn gốc lâm sản sau xử lý tịch thu
  Mục 2 — HỒ SƠ LÂM SẢN KHI MUA BÁN, CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU,
    Điều 18. Hồ sơ lâm sản khi mua bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển trong nước
    Điều 19. Hồ sơ lâm sản khi xuất khẩu
  Mục 3 — HỒ SƠ LÂM SẢN TẠI CƠ SỞ CHẾ BIẾN, KINH DOANH,
    Điều 20. Hồ sơ lâm sản tại cơ sở chế biến, kinh doanh, cất giữ gỗ, thực vật rừng, động vật rừng, các loài thuộc Phụ lục CITES
    Điều 21. Hồ sơ lâm sản tại cơ sở nuôi, trồng
Chương IV — ĐÁNH DẤU MẪU VẬT
  Điều 22. Đối tượng đánh dấu
  Điều 23. Hình thức, phương pháp, trách nhiệm đánh dấu mẫu vật
  Điều 24. Thông tin và đăng ký nhãn đánh dấu
Chương V — KIỂM TRA, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN
  Điều 25. Đối tượng, hình thức kiểm tra
  Điều 26. Nội dung kiểm tra
  Điều 27. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 28. Kiểm tra theo kế hoạch
  Điều 29. Kiểm tra đột xuất
  Điều 30. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra của Kiểm lâm
  Điều 31. Trình tự kiểm tra
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 32. Trách nhiệm thi hành
  Điều 33. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.