Thông tư 32/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Thông tư 19/2017/TT-BGTVT về quản lý và bảo đảm hoạt động bay: 110 thay đổi (92 sửa đổi, 13 bổ sung, 5 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 02/02/2022. Thay đổi đầu tiên: Điều 2 được sửa đổi.
1. Điều 2 được sửa đổi: Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý hoạt động bay, bảo…
Trước đây
Từ 02/02/2022
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý hoạt động bay, bảo đảm hoạt động bay tại Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý hoạt động bay, bảo đảm hoạt động bay tại Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý. 2. Thông tư này không áp…
2. Khoản 46 Điều 3 được sửa đổi: METAR (Aerodrome routine meteorological report in meteorological code): Bản tin báo cáo khí tượng thường lệ…
Trước đây
Từ 02/02/2022
46. METAR (Aerodrome routine meteorological reports): Bản tin báo cáo thời tiết thường lệ tại sân bay dạng mã hóa.
46. METAR (Aerodrome routine meteorological report in meteorological code): Bản tin báo cáo khí tượng thường lệ tại sân bay dạng mã hóa.
3. Khoản 47 Điều 3 được sửa đổi: MET REPORT (Local routine meteorological report in abbreviated plain language): Bản tin báo cáo khí tượng…
Trước đây
Từ 02/02/2022
47. MET REPORT (Meteorological report): Bản tin báo cáo thời tiết thường lệ tại sân bay dạng minh ngữ.
47. MET REPORT (Local routine meteorological report in abbreviated plain language): Bản tin báo cáo khí tượng thường lệ tại sân bay dạng minh ngữ.
4. Khoản 63 Điều 3 được sửa đổi: SPECI (Aerodrome Special meteorological report in meteorological code): Bản tin báo cáo khí tượng đặc biệt tại…
Trước đây
Từ 02/02/2022
63. SPECI (Aerodrome special meteorological reports): Bản tin báo cáo thời tiết đặc biệt tại sân bay dạng mã hóa.
63. SPECI (Aerodrome Special meteorological report in meteorological code): Bản tin báo cáo khí tượng đặc biệt tại sân bay dạng mã hóa.
5. Khoản 64 Điều 3 được sửa đổi: SPECIAL (Local special meteorological report in abbreviated plain language): Bản tin báo cáo khí tượng đặc…
Trước đây
Từ 02/02/2022
64. SPECIAL: Bản tin báo cáo thời tiết đặc biệt tại sân bay dạng minh ngữ chữ tắt.
64. SPECIAL (Local special meteorological report in abbreviated plain language): Bản tin báo cáo khí tượng đặc biệt tại sân bay dạng minh ngữ.
6. Khoản 75 Điều 3 được bổ sung: PAPI (Precision approach path indicator): Hệ thống đèn chỉ thị đường trượt tiếp cận chính xác.
Trước đây
Từ 02/02/2022
(không có — quy định mới)
75. PAPI (Precision approach path indicator): Hệ thống đèn chỉ thị đường trượt tiếp cận chính xác.
7. Khoản 76 Điều 3 được bổ sung: ARO (Air traffic services reporting office): Phòng thủ tục bay.
Trước đây
Từ 02/02/2022
(không có — quy định mới)
76. ARO (Air traffic services reporting office): Phòng thủ tục bay.
8. Khoản 13 Điều 4 được sửa đổi: Bộ dữ liệu (Data set) là tập hợp dữ liệu có thể nhận dạng được.
13. Bộ dữ liệu (Data set) là tập hợp dữ liệu có thể nhận dạng được.
9. Khoản 29 Điều 4 được sửa đổi: Dịch vụ kiểm soát tại sân bay là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho hoạt động tại sân bay.
Trước đây
Từ 02/02/2022
29. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho hoạt động bay tại sân bay.
29. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho hoạt động tại sân bay.
10. Khoản 38 Điều 4 được sửa đổi: Đài kiểm soát tại sân bay là cơ sở điều hành bay cung cấp dịch vụ điều hành bay cho hoạt động tại sân bay.
Trước đây
Từ 02/02/2022
38. Đài kiểm soát tại sân bay là cơ sở điều hành bay cung cấp dịch vụ điều hành bay cho hoạt động bay tại sân bay.
38. Đài kiểm soát tại sân bay là cơ sở điều hành bay cung cấp dịch vụ điều hành bay cho hoạt động tại sân bay.
11. Khoản 52 Điều 4 được sửa đổi: Hoạt động tại sân bay là tất cả hoạt động trên khu vực di chuyển tại sân bay và tất cả hoạt động bay trong khu…
Trước đây
Từ 02/02/2022
52. Hoạt động bay tại sân bay là hoạt động bay trên khu vực di chuyển tại sân bay và trong vùng trời sân bay.
52. Hoạt động tại sân bay là tất cả hoạt động trên khu vực di chuyển tại sân bay và tất cả hoạt động bay trong khu vực lân cận sân bay.
12. Khoản 57 Điều 4 được sửa đổi: Khu vực hoạt động tại sân bay (movement area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ…
Trước đây
Từ 02/02/2022
57. Khu vực hoạt động tại sân bay (Movement Area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, lăn bánh và đỗ, bao gồm khu vực di chuyển và sân đỗ tàu bay.
57. Khu vực hoạt động tại sân bay (movement area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, bao gồm khu vực di chuyển và sân đỗ tàu bay.
Thông tư 32/2021/TT-BGTVT thay đổi những gì trong Thông tư 19/2017/TT-BGTVT?
Thông tư 32/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Thông tư 19/2017/TT-BGTVT về quản lý và bảo đảm hoạt động bay: 110 thay đổi (92 sửa đổi, 13 bổ sung, 5 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 02/02/2022. Thay đổi đầu tiên: Điều 2 được sửa đổi.
Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 02/02/2022.
Thông tư 32/2021/TT-BGTVT bãi bỏ quy định nào của Thông tư 19/2017/TT-BGTVT?
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.