12 điểm mới về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh từ 12/04/2025 (31/2025/NĐ-CP)

Có hiệu lực từ 12/04/2025 · 31/2025/NĐ-CP sửa đổi 32/2012/NĐ-CP

Nghị định 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh: 12 thay đổi (12 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 12/04/2025. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.

1. Điều 1 được sửa đổi: Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không…

Trước đâyTừ 12/04/2025
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Nghị định này không điều chỉnh việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm,…Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. 2. Thủ tục tạm xuất, tái nhập, thủ tục tạm nhập, tái xuất văn hóa phẩm không…

2. Điều 3 được sửa đổi: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động xuất khẩu văn hóa…

Trước đâyTừ 12/04/2025
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (sau đây gọi là xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm): Là hoạt…Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động xuất khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh là việc văn hóa phẩm được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa…

3. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi: Cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm là di vật, cổ vật thực hiện theo quy định tại Nghị định này…

Trước đâyTừ 12/04/2025
2. Cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm là di sản văn hóa vật thể và các sản phẩm liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của Luật di sản văn hóa ngày…2. Cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm là di vật, cổ vật thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về di sản văn hóa.

4. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi: Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép các bộ, ngành ở trung ương được nhập khẩu các loại văn hóa phẩm quy…

Trước đâyTừ 12/04/2025
2. Trong trường hợp cần thiết, các Bộ, ngành ở Trung ương được nhập khẩu các loại văn hóa phẩm quy định tại Khoản 1 Điều này để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc nghiên cứu. Thủ tục nhập khẩu thực hiện theo…2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép các bộ, ngành ở trung ương được nhập khẩu các loại văn hóa phẩm quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc nghiên cứu trong trường hợp cần…

5. Điều 7 được sửa đổi: Xuất khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh 1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm xuất khẩu đã được…

Trước đâyTừ 12/04/2025
Điều 7. Xuất khẩu văn hóa phẩm Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm xuất khẩu đã được sản xuất, công bố, phổ biến và lưu hành hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam khi xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về…Điều 7. Xuất khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh 1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm xuất khẩu đã được sản xuất, công bố, phổ biến và lưu hành hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam khi xuất khẩu chỉ làm thủ tục…

6. Điều 8 được sửa đổi: Thẩm quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh 1. Bộ Văn hóa, Thể thao…

Trước đâyTừ 12/04/2025
Điều 8. Thẩm quyền cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp sau: Văn hóa phẩm để trao đổi hợp tác, viện trợ; tham gia triển lãm, dự thi,…Điều 8. Thẩm quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức trong các trường hợp văn hóa…

7. Điều 9 được sửa đổi: Thủ tục thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh 1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm…

Trước đâyTừ 12/04/2025
Điều 9. Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm Cá nhân, tổ chức nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở…Điều 9. Thủ tục thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh 1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm nhập khẩu trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ thông báo nhập khẩu văn…

8. Điều 10 được sửa đổi: Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch…

Trước đâyTừ 12/04/2025
Điều 10. Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm Biểu mẫu giấy phép do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền…Điều 10. Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật để triển lãm, trưng bày trong bảo tàng. 2. Cơ quan chuyên môn về văn…

9. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi: Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm mà không có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm của cơ quan…

Trước đâyTừ 12/04/2025
1. Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu.1. Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm mà không có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục…

10. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi: Cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm đối với các trường hợp sau đây mà không cần Giấy phép nhập…

Trước đâyTừ 12/04/2025
2. Cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm đối với các trường hợp sau đây không cần giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch: Văn hóa phẩm là tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị…2. Cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm đối với các trường hợp sau đây mà không cần Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật hoặc Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.

11. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi: Căn cứ quy định của pháp luật về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan, cơ quan Hải quan, nơi làm…

Trước đâyTừ 12/04/2025
3. Trong trường hợp cần giám định nội dung văn hóa phẩm tại Khoản 2 Điều này, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu tiến hành trưng cầu giám định của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch. Biên…3. Căn cứ quy định của pháp luật về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan, cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục nhập khẩu đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm quy định tại…

12. Điều 12 được sửa đổi: Văn hóa phẩm nhập khẩu của cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao Cá nhân, tổ chức Việt…

Trước đâyTừ 12/04/2025
Điều 12. Văn hóa phẩm nhập khẩu của cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao Cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao nhập khẩu văn hóa phẩm để chuyển giao cho cá nhân, tổ chức…Điều 12. Văn hóa phẩm nhập khẩu của cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao Cá nhân, tổ chức Việt Nam nhận văn hóa phẩm nhập khẩu của cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao để…

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 31/2025/NĐ-CP thay đổi những gì trong Nghị định 32/2012/NĐ-CP?

Nghị định 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh: 12 thay đổi (12 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 12/04/2025. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.

Nghị định 31/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 12/04/2025.

Nguồn

  • 31/2025/NĐ-CP — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 32/2012/NĐ-CP — Về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.