Thông tư 08/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2022/TT-BTNMT về quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu: 15 thay đổi (12 sửa đổi, 3 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/08/2025. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.
1. Điều 1 được sửa đổi: Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điểm g khoản 2 Điều 27, điểm c khoản 3 Điều 90, điểm c khoản…
Trước đây
Từ 01/08/2025
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điểm g khoản 2 Điều 27, điểm c khoản 3 Điều 90, điểm c khoản 4 Điều 91, điểm b khoản 3 và khoản 6 Điều 92 Luật Bảo vệ môi trường; điểm d khoản 4 Điều 10, khoản 5…
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điểm g khoản 2 Điều 27, điểm c khoản 3 Điều 90, điểm c khoản 4 Điều 91, điểm b khoản 3 và khoản 6 Điều 92 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 4 Điều 27 và khoản 7 Điều…
2. Điều 9 được sửa đổi: Yêu cầu thực hiện thẩm định 1. Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực, giảm nhẹ phát thải khí nhà…
Trước đây
Từ 01/08/2025
Điều 9. Yêu cầu khi thực hiện thẩm định Đảm bảo khách quan, có cơ sở khoa học khi đánh giá kết quả kiểm kê khí nhà kính và kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực và cấp cơ sở. Thực hiện đúng quy trình và…
Điều 9. Yêu cầu thực hiện thẩm định 1. Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực được thực hiện theo các yêu cầu sau: a) Bảo đảm sự đầy đủ của thông tin, dữ liệu,…
3. Điều 10 được sửa đổi: Nội dung thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Sự đầy đủ về nội dung, thông tin, dữ liệu kiểm…
Trước đây
Từ 01/08/2025
Điều 10. Quy trình thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực Bộ quản lý lĩnh vực thành lập và tổ chức họp Hội đồng thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: đại…
Điều 10. Nội dung thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Sự đầy đủ về nội dung, thông tin, dữ liệu kiểm kê khí nhà kính, bao gồm: a) Đối chiếu danh mục các nguồn phát thải, bể hấp thụ, các loại khí nhà…
4. Điều 11 được sửa đổi: Nội dung thẩm định báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Sự phù hợp của chính sách, biện…
Trước đây
Từ 01/08/2025
Điều 11. Quy trình thấm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực Bộ quản lý lĩnh vực thành lập và tổ chức họp Hội đồng thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm:…
Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Sự phù hợp của chính sách, biện pháp quản lý nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của…
5. Điều 12 được sửa đổi: Nội dung rà soát kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 1. Tính đầy đủ về nội dung, thông tin, dữ liệu của báo…
Trước đây
Từ 01/08/2025
Điều 12. Quy trình thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn trực thuộc…
Điều 12. Nội dung rà soát kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 1. Tính đầy đủ về nội dung, thông tin, dữ liệu của báo cáo: a) Xem xét tính đầy đủ của các mục trong báo cáo theo quy định tại mẫu số 06 Phụ lục II ban…
6. Điều 13 được sửa đổi: Nội dung rà soát báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 1. Tính đầy đủ về nội dung, thông tin, dữ…
Trước đây
Từ 01/08/2025
Điều 13. Quy trình thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở Đơn vị thẩm định tổ chức thực hiện thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khi nhận được báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở. Đơn vị…
Điều 13. Nội dung rà soát báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 1. Tính đầy đủ về nội dung, thông tin, dữ liệu của báo cáo, bao gồm: a) Xem xét tính đầy đủ của các mục trong báo cáo theo quy định tại mẫu số…
7. Điều 16 được sửa đổi: Hướng dẫn sử dụng các chất được kiểm soát 1. Tổ chức có hoạt động sản xuất các chất được kiểm soát quy định…
Trước đây
Từ 01/08/2025
Điều 16. Hướng dẫn sử dụng các chất được kiểm soát Tổ chức sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất được kiểm soát tuân thủ biện pháp quản lý như sau: Đăng ký sử dụng chất được kiểm soát; Giấy phép nhập khẩu,…
Điều 16. Hướng dẫn sử dụng các chất được kiểm soát 1. Tổ chức có hoạt động sản xuất các chất được kiểm soát quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP có trách nhiệm tuân thủ quy định về đăng ký sử…
8. Điều 17 được sửa đổi: Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát 1. Tổ chức, cơ sở sử dụng…
Trước đây
Từ 01/08/2025
Điều 17. Thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát Tổ chức, cơ sở sử dụng thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sử dụng chất được kiểm soát quy định tại khoản 6 Điều 92 Luật Bảo vệ môi trường…
Điều 17. Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát 1. Tổ chức, cơ sở sử dụng thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sử dụng chất được kiểm soát quy định tại khoản 6 Điều 92 Luật Bảo vệ…
9. Điều 18 được sửa đổi: Hướng dẫn thực hiện lộ trình quản lý, loại trừ các chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị, sản phẩm hoặc…
Điều 18. Hướng dẫn thực hiện lộ trình quản lý, loại trừ các chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị, sản phẩm hoặc chất được kiểm soát sử dụng để sản xuất thiết bị, sản phẩm 1. Hoạt động sản xuất, nhập khẩu các thiết…
Thông tư 08/2025/TT-BNNMT thay đổi những gì trong Thông tư 01/2022/TT-BTNMT?
Thông tư 08/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2022/TT-BTNMT về quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu: 15 thay đổi (12 sửa đổi, 3 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/08/2025. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.
Thông tư 08/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/08/2025.
Thông tư 08/2025/TT-BNNMT bãi bỏ quy định nào của Thông tư 01/2022/TT-BTNMT?
01/2022/TT-BTNMT — Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.