14 điểm mới về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh… từ 30/08/2018 (25/2018/QĐ-UBND)
Quyết định 25/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh…: 14 thay đổi (12 sửa đổi, 1 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 30/08/2018. Thay đổi đầu tiên: điểm a khoản 1 Điều 7 được sửa đổi.
1. Điểm a khoản 1 Điều 7 được sửa đổi: Chủ đầu tư nộp (01) bộ hồ sơ tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường, thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình xin ra…
Trước đây
Từ 30/08/2018
a) Chủ đầu tư nộp (02) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố, thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình xin ra thông báo thu hồi đất; - Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, thành phố đã được Ủy ban…
a) Chủ đầu tư nộp (01) bộ hồ sơ tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường, thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình xin ra thông báo thu hồi đất; - Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án; - Các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2, 3 Điều…
2. Điểm b khoản 1 Điều 7 được sửa đổi: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình Ủy…
Trước đây
Từ 30/08/2018
b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành văn bản thông báo thu hồi đất; Thành phần hồ sơ gồm:…
b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành, thông báo thu hồi đất
3. Điều 9a được bổ sung: Thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề…
Trước đây
Từ 30/08/2018
(không có — quy định mới)
Điều 9a. Thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng 1.Thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê…
4. Điều 10 được sửa đổi: Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển…
Trước đây
Từ 30/08/2018
Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 14; Khoản 1 Điều 68 Nghị định số…
Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất đồng thời với thẩm định điều kiện giao…
5. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi: Đối với các dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư: -…
Trước đây
Từ 30/08/2018
1. Đối với các dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư: Tổ chức (người sử dụng đất) nộp hai bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi…
1. Đối với các dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư: - Tổ chức (người sử dụng đất) nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi…
6. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi: Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận…
Trước đây
Từ 30/08/2018
2. Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Tổ chức (người sử dụng đất) nộp hai bộ…
2. Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình: - Tổ chức (người sử dụng đất) nộp 01 bộ…
7. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi: Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập. Thành…
Trước đây
Từ 30/08/2018
3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập, gồm: Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này; Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng…
3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập. Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT
8. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi: Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Thành phần hồ sơ được lập…
Trước đây
Từ 30/08/2018
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp 02 bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, gồm có: Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo Mẫu 01 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT); Các giấy tờ quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều…
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT
9. Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi: Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất do phòng Tài nguyên và Môi trường lập.…
Trước đây
Từ 30/08/2018
2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm: Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này; Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện…
2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất do phòng Tài nguyên và Môi trường lập. Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT
10. Điểm b khoản 3 Điều 12 được sửa đổi: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, Văn phòng Đăng ký đất…
Trước đây
Từ 30/08/2018
b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) cung cấp thông tin địa chính cho Chi cục thuế để…
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, Văn phòng Đăng ký đất đai (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường) cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan Thuế để xác định nghĩa…
11. Điều 14 được sửa đổi: Điều 14. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất 1. Đối với các trường hợp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho…
Trước đây
Từ 30/08/2018
Điều 14. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất Đối với các trường hợp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Tổ chức (người sử dụng đất) nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả…
Điều 14. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất 1. Đối với các trường hợp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: - Tổ chức ( người sử dụng đất) nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả…
12. Khoản 3 Điều 16 được sửa đổi: Chủ trì tổ chức thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số…
Trước đây
Từ 30/08/2018
3. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp tỉnh, tổng hợp danh mục dự án phải thu hồi đất để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi quyết định.
3. Chủ trì tổ chức thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
Quyết định 25/2018/QĐ-UBND thay đổi những gì trong Quyết định 41/2014/QĐ-UBND?
Quyết định 25/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh…: 14 thay đổi (12 sửa đổi, 1 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 30/08/2018. Thay đổi đầu tiên: điểm a khoản 1 Điều 7 được sửa đổi.
Quyết định 25/2018/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 30/08/2018.
Quyết định 25/2018/QĐ-UBND bãi bỏ quy định nào của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND?
41/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.