Quyết định · UBND

Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
19/12/2014
Ngày có hiệu lực
29/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 1201/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất
  Điều 3. Căn cứ để thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 4. Thẩm quyền thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất, giao cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 6. Các mẫu giấy tờ theo quy định tại Thông tư số 30/2014/BTNMT; Trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT
  Điều 7. Thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 8. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
  Điều 9. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
  Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 12. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 13. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 14. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRƯNG DỤNG ĐẤT
  Điều 15. Trình tự, thủ tục trưng dụng đất
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 17. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 20. Trách nhiệm của Cơ quan thuế
  Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ngành khác có liên quan
  Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 24. Trách nhiệm của các Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
  Điều 25. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.