48 điểm mới về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác… từ 01/07/2025 (74/2025/NĐ-CP)

Có hiệu lực từ 01/07/2025 · 74/2025/NĐ-CP sửa đổi 70/2015/NĐ-CP

Nghị định 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 70/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác…: 48 thay đổi (38 sửa đổi, 6 bổ sung, 4 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/07/2025. Một số quy định có ngày áp dụng riêng (01/01/2025) — xem điều khoản hiệu lực của văn bản. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.

1. Điều 1 được sửa đổi: Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế…

Trước đâyTừ 01/07/2025
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6…Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 ngày 13…

2. Điều 2 được sửa đổi: Đối tượng áp dụng 1. Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc Bộ Quốc phòng quản lý gồm: a) Sĩ quan quân đội nhân…

Trước đâyTừ 01/07/2025
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế Quân nhân tham gia bảo hiểm y tế gồm: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; Hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ. Công an nhân dân tham gia bảo hiểm y tế gồm: Sĩ quan, hạ sĩ…Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc Bộ Quốc phòng quản lý gồm: a) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; b) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ, học…

3. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi: Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm…

Trước đâyTừ 01/07/2025
1. Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng được quy định như sau: Bằng 4,5% tiền lương tháng đối với các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1; Điểm a Khoản 2; các Điểm a và c Khoản 3 Điều 2 Nghị định này; Bằng 4,5% mức lương…1. Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc mức tham chiếu theo quy định của Luật Bảo hiểm y…

4. Điều 5 được sửa đổi: Trách nhiệm đóng, phương thức đóng bảo hiểm y tế 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí đóng bảo hiểm…

Trước đâyTừ 01/07/2025
Điều 5. Trách nhiệm đóng, phương thức đóng bảo hiểm y tế Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ phần kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này theo phân cấp ngân sách hiện hành. Hằng…Điều 5. Trách nhiệm đóng, phương thức đóng bảo hiểm y tế 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này theo phân cấp ngân sách…

5. Điểm c khoản 1 Điều 6 được sửa đổi: Mẫu thẻ và phôi thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị định này do…

Trước đâyTừ 01/07/2025
c) Mẫu thẻ và phôi thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 2 Nghị định này do Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hành và quản lý.c) Mẫu thẻ và phôi thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị định này do Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hành và quản lý.

6. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi: Thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Quân đội; Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phát hành có giá trị sử dụng…

Trước đâyTừ 01/07/2025
2. Quyền lợi được hưởng bảo hiểm y tế được tính từ ngày thẻ có giá trị sử dụng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế.2. Thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Quân đội; Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phát hành có giá trị sử dụng tối đa không quá 60 tháng cụ thể như sau: a) Đối tượng tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Nghị định này tham gia…

7. Điều 7 được sửa đổi: Cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định…

Trước đâyTừ 01/07/2025
Điều 7. Cấp thẻ bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này thuộc Bộ Quốc phòng quản lý do Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng cấp; thuộc Bộ Công an quản lý do Bảo hiểm xã hội Bộ Công an…Điều 7. Cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này do Bảo hiểm xã hội Quân đội hoặc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân hoặc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành…

8. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi: Việc đổi thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp người tham…

Trước đâyTừ 01/07/2025
2. Việc đổi thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện theo Điều 19 của Luật Bảo hiểm y tế đã được sửa đổi, bổ sung.2. Việc đổi thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế được điều động đến làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn…

9. Khoản 3 Điều 8 được bổ sung: Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế Khi đối tượng có nhu cầu cấp lại hoặc đổi thẻ bảo hiểm…

Trước đâyTừ 01/07/2025
(không có — quy định mới)3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế Khi đối tượng có nhu cầu cấp lại hoặc đổi thẻ bảo hiểm y tế, đơn vị được phân cấp quản lý có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng làm đơn đề nghị, đồng thời lập danh…

10. Điều 9 được đổi tên: Quản lý, thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế

Trước đâyTừ 01/07/2025
Điều 9. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này bị thu hồi trong trường hợp: Thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu; Chuyển…Điều 9. Quản lý, thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế

11. Khoản 4 Điều 9 được bổ sung: Quản lý thẻ bảo hiểm y tế: a) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị…

Trước đâyTừ 01/07/2025
(không có — quy định mới)4. Quản lý thẻ bảo hiểm y tế: a) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định này, thực hiện như sau: Cơ quan quân y lập sổ đăng ký, theo dõi đối tượng đi khám bệnh, chữa bệnh theo…

12. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi: Phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này…

Trước đâyTừ 01/07/2025
1. Phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Bảo hiểm y tế đã được sửa đổi, bổ sung.1. Phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế.

Còn 36 thay đổi khác (1 chưa xác định được điều) — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 74/2025/NĐ-CP thay đổi những gì trong Nghị định 70/2015/NĐ-CP?

Nghị định 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 70/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác…: 48 thay đổi (38 sửa đổi, 6 bổ sung, 4 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/07/2025. Một số quy định có ngày áp dụng riêng (01/01/2025) — xem điều khoản hiệu lực của văn bản. Thay đổi đầu tiên: Điều 1 được sửa đổi.

Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Nghị định 74/2025/NĐ-CP bãi bỏ quy định nào của Nghị định 70/2015/NĐ-CP?

4 quy định bị bãi bỏ.

Nguồn

  • 74/2025/NĐ-CP — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 70/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.