Mã HS & thuế suất › Phần XI
Bông
Cotton
- 52.01Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ1 dòng thuế
- 52.02Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế)3 dòng thuế
- 52.03Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ1 dòng thuế
- 52.04Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ4 dòng thuế
- 52.05Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, chưa đóng gói để bán lẻ24 dòng thuế
- 52.06Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, chưa đóng gói để bán lẻ20 dòng thuế
- 52.07Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng gói để bán lẻ2 dòng thuế
- 52.08Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng không quá 200 g/m226 dòng thuế
- 52.09Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng trên 200 g/m220 dòng thuế
- 52.10Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng không quá 200 g/m214 dòng thuế
- 52.11Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng trên 200 g/m218 dòng thuế
- 52.12Vải dệt thoi khác từ bông12 dòng thuế
Chú giải chương
Chú giải phân nhóm. 1. Theo mục đích của các phân nhóm 5209.42 và 5211.42, khái niệm "denim" là vải dệt từ các sợi có các màu khác nhau, kiểu dệt là vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vân chéo …Trích ngắn. Nguyên văn: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Thông tư 31/2022/TT-BTC), Chương 52 · Chú giải chi tiết HS 2022 (Công văn 1810/TCHQ-TXNK ngày 26/4/2024 của Tổng cục Hải quan)