Quyết định
Quyết định 001/2011/QĐ-UBND (10)
001/2011/QĐ-UBND về Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc quận 10 do Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/01/2011
- Ngày có hiệu lực
- 18/01/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
- 03/2011/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 6 (18/03/2011)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 93/2010/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. (31/12/2010)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 725/2009/UBTVQH12 — Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường (16/01/2009)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 111/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (08/04/2004)
- 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP — Về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu (06/05/2002)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
Bố cục (45 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc quận 10.
Điều 2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học thuộc Quận; Ủy ban nhân dân 15 phường, các cơ quan và tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ quận 10 (gọi tắt là cơ quan) tùy theo đặc điểm tình hình, ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan nhưng không được trái quy chế này .
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưỏng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ quận và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ cơ quan
Điều 4. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 6. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 7. Hình thức văn bản
Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Phụ lục — kèm theo Quy chế này là mẫu trình bày văn bản hành chính của cơ quan ban hành, gồm:
Điều 9. Soạn thảo văn bản
Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
Điều 11. Đánh máy, nhân bản
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 13. Ký văn bản
Điều 14. Bản sao văn bản
Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 20. Chuyển phát văn bản đi
Điều 21. Lưu văn bản đi
Điều 22. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 23. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 24. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 26. Đóng dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Điều 27. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 28. Chỉnh lý tài liệu
Điều 29. Xác định giá trị tài liệu
Điều 30. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
Điều 31. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Điều 32. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
Điều 33. Thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 34. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 35. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 36. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 38. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 40. Khiếu nại, tố cáo
Điều 41. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.