Quyết định

Quyết định 001/2011/QĐ-UBND (10)

001/2011/QĐ-UBND về Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc quận 10 do Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
11/01/2011
Ngày có hiệu lực
18/01/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc quận 10.
Điều 2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học thuộc Quận; Ủy ban nhân dân 15 phường, các cơ quan và tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ quận 10 (gọi tắt là cơ quan) tùy theo đặc điểm tình hình, ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan nhưng không được trái quy chế này .
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưỏng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ quận và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ cơ quan
  Điều 4. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
  Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
  Điều 6. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Điều 7. Hình thức văn bản
  Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Phụ lục  — kèm theo Quy chế này là mẫu trình bày văn bản hành chính của cơ quan ban hành, gồm:
  Điều 9. Soạn thảo văn bản
  Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
  Điều 11. Đánh máy, nhân bản
  Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
  Điều 13. Ký văn bản
  Điều 14. Bản sao văn bản
  Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến
  Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
  Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến
  Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
  Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi
  Điều 20. Chuyển phát văn bản đi
  Điều 21. Lưu văn bản đi
  Điều 22. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
  Điều 23. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
  Điều 24. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
  Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu
  Điều 26. Đóng dấu
  Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
    Điều 27. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
    Điều 28. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 29. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 30. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
    Điều 31. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
    Điều 32. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
    Điều 33. Thống kê tài liệu lưu trữ
    Điều 34. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 35. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 36. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 38. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
  Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 39. Khen thưởng và xử lý vi phạm
    Điều 40. Khiếu nại, tố cáo
    Điều 41. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.