Quyết định · Bộ Tài chính

Quyết định 01/1998/QĐ-BTC

Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần Nhà nước

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
02/01/1998
Ngày có hiệu lực
17/01/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (17 điều)

Phần c — ủa Nhà nước
  Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước.
  Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ký. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thi hành Quyết định này.
  Điều 3. Hệ thống Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm phổ biến hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định này.
  Điều 1. Quy chế này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần của Nhà nước trong việc thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và lợi tức cổ phần của Nhà nước trong các công ty cổ phần mà Nhà nước tham gia góp vốn.
  Điều 2. Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  Điều 3. Tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước gọi là nguồn thu cổ phần hoá phải nộp vào Kho bạc nhà nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở và tập trung về tài khoản "thu về cổ phần hoá" tại Kho bạc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính là chủ tài khoản để sử dụng vào các mục đích: giải quyết việc làm, thực hiện chính sách xã hội cho số lao động dôi ra và góp phần bổ sung vốn cho các DNNN cần được ưu tiên củng cố và phát triển, không sử dụng vào mục đích chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước. Mỗi Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Bộ quản lý ngành), UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh), Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoạt động theo Quyết định số 91/TTg ngày 7-3-1994 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Tổng công ty 91) sẽ có một tiết khoản riêng để thu nhận nguồn thu cổ phần hoá của các doanh nghiệp trực thuộc để Bộ trưởng Bộ Tài chính làm căn cứ quyết định sử dụng nguồn thu cổ phần hoá cho từng Bộ, địa phương.
  Điều 4. Các Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh, các Tổng công ty 91 có trách nhiệm theo dõi nguồn thu về cổ phần hoá của các doanh nghiệp do Bộ, UBND tỉnh và Tổng công ty 91 quản lý để làm căn cứ lập kế hoạch sử dụng nguồn thu cổ phần hoá một cách có hiệu quả.
  Điều 5. Các doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng nguồn thu cổ phần hoá đúng mục đích đã được duyệt, quyết toán theo quy định hiện hành gửi Bộ Tài chính và chịu sự kiểm tra, giám sát của Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
  Điều 6.
  Điều 7. Nguồn thu cổ phần hoá được quản lý thống nhất để sử dụng vào các mục đích sau:
  Điều 8. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết trợ cấp thôi việc cho những lao động tự nguyện không làm việc khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá:
  Điều 9. Thủ tục, thẩm quyền sử dụng nguồn thu cổ phần hoá để đào tạo nâng cao tay nghề cho những lao động còn trẻ, có khả năng phát triển lâu dài:
  Điều 10. Thủ tục và thẩm quyền sử dụng nguồn thu cổ phần hoá để bổ sung vốn cho doanh nghiệp nhà nước:
  Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền quyết định góp vốn thành lập công ty cổ phần:
  Điều 12. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm mở tài khoản thu về cổ phần hoá của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các tiết khoản của từng Bộ, địa phương và Tổng công ty 91 để theo dõi nguồn thu cổ phần hoá của từng Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh và Tổng công ty 91. Hàng tháng thông báo về Vụ quản lý ngân sách, Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp số thu về cổ phần hoá của từng Bộ, từng địa phương và Tổng công ty 91.
  Điều 13. Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm:
  Điều 14. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng thống nhất trong cả nước, thay thế quy chế kèm theo Quyết định số 1256TC/TCDN/QĐ ngày 13-12-1995 của Bộ Tài chính.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.