Quyết định · UBND
Quyết định 01/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/02/2011
- Ngày có hiệu lực
- 04/03/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 05/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai (15/01/2019)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 23/2009/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (11/08/2009)
- 39/2009/NĐ-CP — Về vật liệu nổ công nghiệp (23/04/2009)
- 51/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp (30/12/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 69/2005/QĐ-UB ngày 07/6/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương; Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn, công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy Điều 5. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động VLNCN Điều 6. Yêu cầu về thực hiện công tác báo cáo hoạt động VLNCN Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 7. Quy định về kinh doanh VLNCN Điều 8. Quy định chung về bảo quản VLNCN Điều 9. Quy định về kho chứa VLNCN Điều 10. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn Điều 11. Quy định về vận chuyển VLNCN Chương III — QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VLNCN Điều 12. Những quy định chung về sử dụng VLNCN Điều 13. Điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN Điều 14. Thủ tục cấp mới Giấy phép sử dụng VLNCN Điều 15. Thủ tục cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN Điều 16. Đăng ký sử dụng VLNCN Điều 17. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn Điều 18. Quy định trong thi công khoan, nổ mìn: Điều 19. Quy định về sử dụng VLNCN trên địa bàn các phường của thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa; thị trấn các huyện và xã Ia Der, huyện Ia Grai ( khu vực giáp ranh thành phố Pleiku) . Điều 20. Quy định về nổ mìn tại các khu vực còn lại của các huyện, thị xã, thành phố. Điều 21. Quy định về thời gian không được phép nổ mìn Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ HUỶ VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 22. Kiểm tra và thử VLNCN Điều 23. Hủy vật liệu nổ công nghiệp Điều 24. Quy định về giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn Chương V — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ CHÍNH QUYẾN ĐỊA PHƯƠNG VỀ VLNCN Điều 25. Trách nhiệm của Sở Công Thương. Điều 26. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 27. Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Điều 28. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố Điều 29. Xử lý vi phạm Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm thực hiện Phụ lục 1 — : Phụ lục 2 — : Phụ lục 3 — :
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.