Văn bản · Bộ Tài chính
Văn bản 01/2015/TTLT-BNV-BTC
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/04/2015
- Ngày có hiệu lực
- 30/05/2015
- Hết hiệu lực
- 01/01/2022
Hết hiệu lực từ 01/01/2022 theo thời hạn hiệu lực ghi trong chính văn bản: “Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2015 và có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 79/2016/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 131/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 quy định về chính sách hỗ trợ, khuyến khích của thành phố đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (08/12/2016)
- 22/NQ-HĐND — Về giao biên chế công chức và tổng biên chế sự nghiệp năm 2016 (02/12/2015)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 108/2014/NĐ-CP — Về chính sách tinh giản biên chế (20/11/2014)
- 108/2014/NĐ-CP — Về chính sách tinh giản biên chế (20/11/2014)
- 58/2014/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (16/06/2014)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
Bố cục (17 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quản lý và sử dụng biên chế
Điều 2. Trường hợp tinh giản biên chế quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
Chương II — PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 3. Tiền lương tháng để tính chế độ
Điều 4. Thời gian để tính chế độ
Điều 5. Chính sách về hưu trước tuổi
Điều 6. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước
Điều 7. Chính sách thôi việc ngay
Điều 8. Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề
Điều 9. Chính sách đối với những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp tổ chức
Chương III — NGUỒN KINH PHÍ, CHẤP HÀNH KINH PHÍ VÀ QUYẾT TOÁN
Mục 1 — NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 10. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã
Điều 11. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 12. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các trường hợp khác
Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo phân cấp ngân sách hiện hành
Mục 2 — LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 14. Lập, chấp hành kinh phí
Điều 15. Quyết toán
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Điều 17. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.