Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND
Ban hành quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 05/07/2019
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 31/2020/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (10/12/2020)
- 31/2020/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (10/12/2020)
Được hướng dẫn bởi (1)
- ,31/2019/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước (21/10/2019)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 34/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (24/04/2019)
- 03/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. (05/01/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 43/2009/QH12 — Dân quân tự vệ (23/11/2009)
- 92/2009/NĐ-CP — Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (22/10/2009)
- 73/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã (07/09/2009)
- 06/2008/PL-UBTVQH12 — Công an xã (21/11/2008)
- 122/2005/NĐ-CP — Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng (04/10/2005)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ
Mục 1 — SỐ LƯỢNG VÀ CHỨC DANH
Điều 3. Số lượng
Điều 4. Chức danh
Mục 2 — CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
Điều 5. Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Điều 6. Mức phụ cấp của chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (bao gồm cả bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế).
Điều 7. Phụ cấp kiêm nhiệm
Mục 3 — MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KHÁC
Điều 8. Bảo hiểm xã hội và hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Điều 9. Hỗ trợ thêm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do thực hiện việc tinh giản các chức danh, nghỉ việc theo nguyện vọng diện dôi dư do sắp xếp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Chương III — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Mục 1 — SỐ LƯỢNG VÀ CHỨC DANH
Điều 10. Số lượng
Điều 11. Chức danh
Mục 2 — CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
Điều 12. Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố
Điều 13. Mức phụ cấp của chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố
Điều 14. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố
Điều 15. Hỗ trợ thêm hệ số phụ cấp còn dư do việc thực hiện kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố
Mục 3 — MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KHÁC
Điều 16. Hỗ trợ thôi việc đối với các chức danh ở thôn, ấp, khu phố
Điều 17. Hỗ trợ thêm cho ba chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố tại Điều 11 Quy định này thôi việc do thực hiện việc tinh giản các chức danh, nghỉ việc theo nguyện vọng diện dôi dư do sắp xếp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố
Chương IV — KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ VÀ MỨC BỒI DƯỠNG NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG VIỆC Ở THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Điều 18. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã
Điều 19. Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố
Chương V — CHỨC DANH CÔNG AN, QUÂN SỰ, THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 20. Số lượng, chức danh và chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã, lực lượng Quân sự ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố và chức danh phụ trách công tác thi đua khen thưởng ở cấp xã
Điều 21. Chức danh phụ trách công tác thi đua khen thưởng ở cấp xã
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.