Luật · Quốc hội
Luật 77/2015/QH13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/06/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2016
- Hết hiệu lực
- 01/03/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)
- 58/2024/QH15 — Luật Đầu tư công (29/11/2024)
- 31/2024/QH15 — Đất đai (18/01/2024)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 58/2024/QH15 — Luật Đầu tư công (29/11/2024)
- 31/2024/QH15 — Đất đai (18/01/2024)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 65/2025/QH15 — Luật tổ chức chính quyền địa phương (19/02/2025)
Được hướng dẫn bởi (33451)
- 54/2018/NĐ-CP — Hướng dẫn việc lấy ý kiến cử tri về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính (16/04/2018)
- 48/2016/NĐ-CP — Nghị định quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (27/05/2016)
- 1211/2016/UBTVQH13 — Về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính (25/05/2016)
- 1210/2016/UBTVQH13 — Về phân loại đô thị (25/05/2016)
- 19/2016/QĐ-TTg — Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (06/05/2016)
- 21/NQ-CP — Về phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (21/03/2016)
- 1130/2016/UBTVQH13 — Về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh (14/01/2016)
- 133/2015/NĐ-CP — Quy định việc phối hợp của Dân quân tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ biên giới, biển, đảo; bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở; bảo vệ và phòng, chống cháy rừng (28/12/2015)
- 24/2025/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí tài nguyên và môi trường thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (04/04/2025)
- 18/2025/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (20/03/2025)
- 22/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam (18/03/2025)
- 15/2025/QĐ-UBND — Quyết định bãi bỏ Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 30/8/2023 của UBND tỉnh ban hành định mức tạm thời hỗ trợ phát triển chăn nuôi ngoài khu dân cư, xây dựng kho lạnh, khu giết mổ tập trung theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND (14/03/2025)
- 05/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của UBND tỉnh Kiên Giang (12/03/2025)
- 20/2025/QĐ-UBND — Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải Phòng (12/03/2025)
- 34/2025/QĐ-UBND — Quy định về điều kiện đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân để cho thuê trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (11/03/2025)
- 33/2025/QĐ-UBND — Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (11/03/2025)
- 32/2025/QĐ-UBND — Quy định giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (11/03/2025)
- 31/2025/QĐ-UBND — Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án đối với khu vực ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (11/03/2025)
- 07/2025/QĐ-UBND — Về việc quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (10/03/2025)
- 29/2025/QĐ-UBND — Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (04/03/2025)
- 21/2025/QĐ-UBND — Quy định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo hình thức phân lô bán nền cho cá nhân tự xây dựng nhà ở và các khu vực phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê trên địa bàn tỉnh Sơn La (03/03/2025)
- 27/2025/QĐ-UBND — Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai (28/02/2025)
- 14/2025/QĐ-UBND — Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum (28/02/2025)
- 06/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam (28/02/2025)
- 13/2025/QĐ-UBND — Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum (28/02/2025)
- 26/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định một số chỉ tiêu cụ thể làm căn cứ xác định giá đất cụ thể của các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (28/02/2025)
- 28/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng tỉnh Hoà Bình (28/02/2025)
- 07/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên (28/02/2025)
- 19/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên (28/02/2025)
- 09/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên (28/02/2025)
- … và 33421 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (23)
- 05/2016/QĐ-UBND — Về việc quy dịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cảu Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận (07/03/2015)
- 80/2017/NQ-HĐND — Về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình (10/01/2015)
- 32/2014/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà. (21/12/2014)
- 03/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Cần Giờ. (04/11/2014)
- 15/2014/QĐ-UBND — Về việc quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách và việc bố trí, bố trí kiêm nhiệm bắt buộc chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Khánh Hòa. (11/06/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 52/2009/NQ-HĐND — Về việc thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến năm 2020. (15/12/2009)
- 04/2016/NQ-HĐND — Về Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh năm 2016 (01/01/2007)
- 32/2018/QĐ-UBND — V/v quy định hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý thôi việc theo nguyện vọng (31/12/2005)
- 33/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2016-2021 ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh (31/12/2005)
- 12/2022/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 (nguồn vốn sự nghiệp) (29/08/2002)
- 12/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Thái Bình (05/12/2001)
- 22/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (19/11/2001)
- 24/2017/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (14/11/2001)
- 09/2019/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình (30/10/2001)
- 29/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung trong quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (02/10/2001)
- 11/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (22/09/2001)
- 01/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (11/09/2001)
- 08/2021/NQ-HĐND — Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (29/07/2001)
- 04/2021/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức chi, thời gian hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 tỉnh Thái Bình (02/01/2001)
- 44/2022/NQ-HĐND — Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu và các nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương thuộc cấp tỉnh quản lý (01/01/2001)
- 24/2016/NQ-HĐND — Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020, tỉnh Thanh Hóa (01/01/2001)
- 09/2019/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (01/01/2001)
Bố cục (143 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đơn vị hành chính
Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
Điều 4. Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
Điều 6. Hội đồng nhân dân
Điều 7. Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 8. Ủy ban nhân dân
Điều 9. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Điều 10. Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
Điều 12. Phân quyền cho chính quyền địa phương
Điều 13. Phân cấp cho chính quyền địa phương
Điều 14. Ủy quyền cho cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Điều 15. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương
Chương II — CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở NÔNG THÔN
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 16. Chính quyền địa phương ở tỉnh
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh
Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 20. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 23. Chính quyền địa phương ở huyện
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện
Điều 25. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân huyện
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện
Điều 27. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Mục 3 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 30. Chính quyền địa phương ở xã
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã
Điều 32. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
Điều 34. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Chương III — CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐÔ THỊ
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 37. Chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương
Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
Điều 41. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 44. Chính quyền địa phương ở quận
Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở quận
Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân quận
Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân quận
Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
Mục 3 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 51. Chính quyền địa phương ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 53. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 55. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Mục 4 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 58. Chính quyền địa phương ở phường
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở phường
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
Điều 62. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường
Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường
Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Mục 5 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 65. Chính quyền địa phương ở thị trấn
Điều 66. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thị trấn
Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thị trấn
Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị trấn
Điều 69. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị trấn
Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị trấn
Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn
Chương IV — CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở HẢI ĐẢO
Điều 72. Chính quyền địa phương ở hải đảo
Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở hải đảo
Chương V — CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐƠN VỊ
Điều 74. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Điều 75. Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Điều 76. Trình tự, thủ tục quyết định thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Điều 77. Giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Chương VI — HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 78. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 79. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 80. Triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 81. Khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 82. Trách nhiệm của chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân
Điều 83. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Điều 84. Từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
Điều 85. Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 86. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 87. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
Điều 88. Lấy phiếu tín nhiệm
Điều 89. Bỏ phiếu tín nhiệm
Điều 90. Xem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương
Điều 91. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
Điều 92. Tài liệu lưu hành tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 93. Trách nhiệm tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 94. Trách nhiệm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 95. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Điều 96. Quyền chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 97. Quyền kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 98. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
Điều 99. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 100. Quyền miễn trừ của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 101. Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 102. Việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 103. Các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 106. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 107. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 108. Các lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 109. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 110. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 111. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
Điều 113. Phiên họp Ủy ban nhân dân
Điều 114. Triệu tập phiên họp Ủy ban nhân dân
Điều 115. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân
Điều 116. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân
Điều 117. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân
Điều 118. Biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến
Điều 119. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân
Điều 120. Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân
Điều 121. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 122. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 123. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân
Điều 124. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 125. Tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân
Mục 3 — TRỤ SỞ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 126. Trụ sở, kinh phí hoạt động của chính quyền địa phương
Điều 127. Bộ máy giúp việc của chính quyền địa phương
Chương VII — THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI
Mục 1 — NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, GIẢI THỂ,
Điều 128. Nguyên tắc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
Điều 129. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính) giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính
Điều 130. Xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
Điều 131. Lấy ý kiến Nhân dân địa phương về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
Điều 132. Hội đồng nhân dân thông qua đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
Điều 133. Thẩm tra đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
Mục 2 — TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG TRƯỜNG HỢP
Điều 134. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp
Điều 135. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp
Điều 136. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần địa giới của các đơn vị hành chính khác
Điều 137. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính hoặc di chuyển tập thể dân cư
Điều 138. Hoạt động của Hội đồng nhân dân khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 139. Giải tán Hội đồng nhân dân
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 140. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Luật quy hoạch đô thị
Điều 141. Hiệu lực thi hành
Điều 142. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 143. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.