Văn bản · Bộ Công Thương
Văn bản 01/VBHN-BCT
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/07/2019
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (107 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng bị xử phạt hành chính Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Áp dụng các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 5. Xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh[8] Điều 7. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy phép kinh doanh[9] Điều 8. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề Điều 9. Hành vi kinh doanh dịch vụ cấm Điều 10. Hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm[10] Điều 11. Hành vi buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng Điều 12. Hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng Điều 13. Hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa Điều 14. Hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa Điều 15. Hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì giả Điều 16. Hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả[14] Điều 17. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu Điều 18. Hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp Điều 19. Hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh Điều 20. Hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện Điều 21. Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác[18] Điều 22. Hành vi vi phạm về giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá Điều 23. Hành vi vi phạm về điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá và kinh doanh nguyên liệu thuốc lá Điều 24. Hành vi vi phạm về điều kiện mua bán sản phẩm thuốc lá Điều 25. Hành vi vi phạm về buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu[23] Điều 26. Hành vi vi phạm về kinh doanh nguyên liệu thuốc lá nhập lậu Điều 27. Hành vi vi phạm về nhập khẩu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá Điều 28. Hành vi vi phạm về mua bán, chuyển nhượng tem, giấy cuốn điếu Điều 29. Hành vi vi phạm về dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu Điều 30. Hành vi vi phạm về dán tem đối với thuốc lá tiêu thụ trong nước Điều 31. Hành vi vi phạm về năng lực và sản lượng sản xuất thuốc lá Điều 32. Hành vi vi phạm về bán sản phẩm thuốc lá Điều 33. Hành vi vi phạm về quản lý máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá Điều 34. Hành vi vi phạm về đầu tư sản xuất rượu công nghiệp Điều 35. Hành vi vi phạm về sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh Điều 36. Hành vi vi phạm về sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại Điều 37. Hành vi vi phạm về sản xuất rượu công nghiệp Điều 38. Hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh phân phối sản phẩm rượu Điều 39. Hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu Điều 40. Hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu Điều 41. Hành vi vi phạm về nhập khẩu rượu Điều 42. Hành vi vi phạm về dán tem nhập khẩu đối với sản phẩm rượu nhập khẩu Điều 43. Hành vi vi phạm về dán tem sản phẩm rượu sản xuất trong nước Điều 44. Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin và tác hại lạm dụng rượu Điều 45. Hành vi vi phạm về bán sản phẩm rượu Điều 46. Hành vi đầu cơ hàng hóa Điều 47. Hành vi găm hàng Điều 48. Hành vi vi phạm về khuyến mại Điều 49. Hành vi vi phạm về trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ Điều 50. Hành vi vi phạm về hội chợ, triển lãm thương mại Điều 51. Hành vi vi phạm về đại diện cho thương nhân Điều 52. Hành vi vi phạm về môi giới thương mại Điều 53. Hành vi vi phạm về ủy thác mua bán hàng hóa Điều 54. Hành vi vi phạm về đại lý mua, bán hàng hóa, dịch vụ Điều 55. Hành vi vi phạm về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Điều 56. Hành vi vi phạm về hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Điều 57. Hành vi vi phạm về hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu hàng hóa Điều 58. Hành vi vi phạm về ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Điều 59. Hành vi vi phạm về tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hóa Điều 60. Hành vi vi phạm về chuyển khẩu hàng hóa Điều 61. Hành vi vi phạm về quá cảnh hàng hóa Điều 62. Hành vi vi phạm về hoạt động của cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế Điều 63. Hành vi vi phạm về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu[27] Điều 64. Hành vi vi phạm về gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài Điều 65. Hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin của người tiêu dùng Điều 66. Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng Điều 67. Hành vi vi phạm về hợp đồng giao kết với người tiêu dùng Điều 68. Hành vi vi phạm về đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung[28] Điều 69. Hành vi vi phạm về hình thức hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Điều 70. Hành vi vi phạm về thực hiện hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Điều 71. Hành vi vi phạm về giao kết hợp đồng, điều kiện giao dịch chung với người tiêu dùng có điều khoản không có hiệu lực Điều 72. Hành vi vi phạm về hợp đồng giao kết từ xa[29] Điều 73. Hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ liên tục Điều 74. Hành vi vi phạm về hợp đồng bán hàng tận cửa Điều 75. Hành vi vi phạm về trách nhiệm bảo hành hàng hóa Điều 76. Hành vi vi phạm về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật Điều 77. Hành vi vi phạm về cung cấp bằng chứng giao dịch Điều 78. Hành vi vi phạm về quấy rối người tiêu dùng Điều 79. Hành vi vi phạm về ép buộc người tiêu dùng Điều 80. Hành vi vi phạm khác trong quan hệ với khách hàng, người tiêu dùng[33] Điều 81. Hành vi vi phạm về thiết lập website thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động (gọi tắt là ứng dụng di động)[34] Điều 82. Hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động[35] Điều 83. Hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử[36] Điều 84. Hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử[37] Điều 85. Hành vi vi phạm về hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử[38] Điều 86. Hành vi vi phạm về thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện) Điều 87. Hành vi vi phạm về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là văn phòng) Điều 88. Hành vi vi phạm về thành lập và hoạt động thương mại của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là chi nhánh) Điều 89. Hành vi vi phạm về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Điều 90. Hành vi vi phạm về thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam Điều 91. Hành vi vi phạm về hoạt động thương mại trái phép của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam Điều 92. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp[39] Điều 93. Hành vi vi phạm về kinh doanh đấu thầu hàng hóa, dịch vụ Điều 94. Hành vi vi phạm về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại Điều 95. Hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại Điều 96. Hành vi vi phạm về gia công hàng hóa trong thương mại Điều 97. Hành vi vi phạm về mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa Điều 98. Hành vi vi phạm về kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại Điều 99. Hành vi vi phạm quy định về niêm phong, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm Chương III — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 100. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính[41] Điều 101. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 102. Thẩm quyền của Quản lý thị trường Điều 103. Phân định thẩm quyền của Công an nhân dân, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra[42] Điều 104. Xác định thẩm quyền phạt tiền Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 105. Hiệu lực thi hành[48] Điều 106. Điều khoản chuyển tiếp Điều 107. Trách nhiệm thi hành[49]
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.