Quyết định · UB
Quyết định 02/2000/QĐ-UB
V/v ban hành quy định về quản lý Nhà nước đối với một số hoạt động tôn giáo tại tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/01/2000
- Ngày có hiệu lực
- 03/02/2000
- Hết hiệu lực
- 24/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 01/1999/TT-TGCP — Hướng dẫn thực hiện một số điều trong Nghị định của Chính phủ số 26/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 1999 về các hoạt động tôn giáo (16/06/1999)
- 26/1999/NĐ-CP — Về các hoạt động tôn giáo (19/04/1999)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về quản lý Nhà nước đối với một số hoạt động tôn giáo tại tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh, thủ trưởng Sở ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hoạt động tôn giáo hợp pháp được Nhà nước tôn trọng và pháp luật bảo hộ. Các hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phải tuân theo Pháp luật của Nhà nước và những quy định của UBND tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Mọi hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, những hoạt động lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo làm trái Pháp luật và chính sách của Nhà nước, hoạt động mê tín dị đoan phải được xử lý theo quy định của Pháp luật hiện hành. Điều 3. Uỷ Ban nhân dân, cơ quan chức năng quản lý Nhà nước các cấp trong tỉnh theo chức năng, thẩm quyền được giao có trách nhiệm quản lý các hoạt động tôn giáo theo Pháp luật quy định, vừa bảo đảm lợi ích chính đáng của nhân dân có đạo, vừa phù hợp với lợi ích chung của toàn xã hội. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tín đồ có quyền tiến hành các nghi thức thờ cúng, cầu nguyện tại gia đình phù hợp với Pháp luật và tập quán sinh hoạt tín ngưỡng tôn giáo trong gia đình; được mời chức sắc, nhà tư hành phụ trách địa bàn đến nhà để tiến hành các nghí thức tôn giáo dành cho người bệnh, người chết, đám tang, đám giỗ, đám cưới. Điều 5. Cơ sở thờ tự của tôn giáo hiện có như: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, trai phòng, hội quán và các công trinh phụ cận như: tượng đài, bia, tháp xây dựng trong khuôn viên cơ sở thờ tự là nơi dành cho sinh hoạt tôn giáo đã đăng ký với Nhà nước ( qua Ban Tôn giáo ) được Pháp luật bảo hộ. Không chấp nhận việc sử dụng nhà riêng của tín đồ để tập hợp nhiều người tham gia các hoạt động tôn giáo. Điều 6. Đối với những hoạt động tôn giáo được tiến hành định kỳ vào các ngày nhất định trong tuần, trong tháng, trong năm, trong khuôn viên cơ sở thờ tự; chức sắc, nhà tu hành đăng ký lịch sinh hoạt trực tiếp với Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn liên hệ vào tháng đầu năm ( năm dương lích ), đồng thời đăng ký với Ban tôn giáo của Uỷ ban nhân dân huyện ( thị xã ) nếu có liên quan các xã trong huyện ( thị xã ); Ban tôn giáo của UBND tỉnh nếu có liên quan đến các huyện trong và ngoài tỉnh. Điều 9. Các tổ chức Hội đoàn của các Tôn giáo lập ra để phục vụ nghi lễ trong sinh hoạt tôn giáo ( ca hát, kèn, trống ) chức sắc và người phụ trách chịu trách nhiệm quản lý, phục vụ đúng mục đích, ngoài các tổ chức phục vụ lễ nghi phải thực hiện quy định của Nhà nước về tổ chức và hoạt động của các hội quần chúng. Điều 10. Việc bổ nhiệm, thuyên chuyển Hoà thượng và ni trưởng, Thượng toạ và ni sư trong đạo phật, 11nh mục và bề trên dòng tu đạo công giáo phải được chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 11. Đại hội, hội nghị của tổ chức Tôn giáo cấp tỉnh, có liên quan đến các tỉnh phải được phép của chủ tịch UBND tỉnh. Điều 12. Việc mở lớp đào tạo, bồi dưỡng chức sắc, nhà tu hành tập trung có thời hạn 3 năm trở lên, được phép của UBND tỉnh; lớp tập trung ngắn ngày bồi dưỡng nâng cao trình độ hàng năm của tổ chức Tôn giáo được chấp thuận của Ban tôn giáo tỉnh. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng thực hiện nội dung chương trình giáo dục công dân của ngành giáo dục và thực hiện các quy chế, chính sách Pháp luật của Nhà nước. Điều 13. Các hoạt động từ thiện và cứu trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân tôn giáo, theo sự hướng dẫn của cơ quan chức năng liên quan, hoạt động đúng mục đích, đúng Pháp luật được khuyến khích khen thưởng. Chương III — TỔ CHỨC SỰ KIỆN Điều 14. Ban Tôn giáo tỉnh có trách nhiệm: Điều 15. Sở Địa chính có trách nhiệm: Điều 17. Công an tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp với các ngành liên quan và UBND các cấp thường xuyên kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký quản lý hộ khẩu, xử lý theo thẩm quyền những trường hợp vi phạm, Điều 18. Sở văn hoá - thông tin phối hợp với các ngành chức năng hướng dẫn quản lý việc sửa chữa, tôn tạo, xây lại tại các cơ sở thờ tự tôn giáo đã được xếp hạng di tích..... theo Nghị định số 288/HĐBT ngày 31/12//992 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ ) quy định về thi hành Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh. Điều 19. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm: Điều 20. Điều 21. Điều 22. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các ngành, các địa phương phản ảnh kịp thời về UBND tỉnh ( thông qua Ban Tôn giáo tỉnh ) để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.