Nghị định · Chính phủ
Nghị định 26/1999/NĐ-CP
Về các hoạt động tôn giáo
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/04/1999
- Ngày có hiệu lực
- 04/05/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (15)
- 1357/2006/QĐ-UBND — Ban hành quy định về thực hiện trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (05/05/2006)
- 25/2005/QĐ-UB — VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY CỦA BAN TÔN GIÁO - DÂN TỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ (05/04/2005)
- 1329/2004/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về các hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (14/06/2004)
- 4320/2003/QĐ.UB — Về việc ban hành kế hoạch thực hiện chương trình hành động số 13-CTr/TU của Tỉnh ủy Vĩnh Long về công tác Tôn giáo (01/12/2003)
- 4230/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành kế hoạch thực hiện chương trình hành động số 13-Tr/TU của Tỉnh ủy Vĩnh Long về công tác Tôn giáo. (01/12/2003)
- 15/2003/QĐ-UB — Về việc Bổ sung Quyết định số 04/2001/QĐ-UB ngày 20/01/2001 về uỷ quyền cấp giấy phép xây dựng (23/05/2003)
- 73/2002/QĐ-UB — V/v Ban hành quy định quản lý xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới chương trình nơi thờ tự các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước (13/11/2002)
- 5597/2001/QĐ-UB — V/v ban hành quy định tạm thời về trình tự thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (17/07/2001)
- 27/2001/QĐ-UB — Về việc thành lập Ban Đại diện Hội thánh Tin lành Việt Nam (Miền Nam) tỉnh Lâm Đồng (10/05/2001)
- 02/2000/QĐ-UB — V/v ban hành quy định về quản lý Nhà nước đối với một số hoạt động tôn giáo tại tỉnh Hưng Yên (18/01/2000)
- 641/1999/QĐ-UB — V/v Phê duyệt đề án cải cách hành chính theo mô hình "một cửa" của Sở Địa chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (16/11/1999)
- 105/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định về các hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An (28/10/1999)
- 121/1999/QĐ-UB — V/v ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 26/1999/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ (06/10/1999)
- 83/1999/QĐ-UB — V/v ban hành Quy định về quản lý Nhà nước đối với một số hoạt động tôn giáo tại thành phố Đà Nẵng (08/07/1999)
- 1199/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định một số vấn đề về quản lý, bảo vệ khu di tích lịch sử Đền Hùng. (28/05/1999)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 59-HĐBT — Quy định về các hoạt động tôn giáo (21/03/1991)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (29 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo. Điều 2. Công dân theo tôn giáo hoặc không theo tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, được hưởng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện mọi nghĩa vụ công dân. Điều 3. Các hoạt động tôn giáo phải tuân theo pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 4. Những hoạt động tôn giáo vì lợi ích chính đáng và hợp pháp của tín đồ được bảo đảm. Điều 5. Mọi hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, mọi hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ công dân, phá hoại sự nghiệp đoàn kết toàn dân, làm hại đến nền văn hóa lành mạnh của dân tộc và hoạt động mê tín dị đoan đều bị xử lý theo pháp luật. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Mọi công dân có quyền tự do theo hoặc không theo một tôn giáo nào, từ bỏ hoặc thay đổi tôn giáo. Điều 7. Điều 8. Điều 9. Các cuộc tĩnh tâm của linh mục trong giáo phận, của các tu sĩ tập trung từ nhiều cơ sở, dòng tu của đạo Thiên chúa, các cuộc bồi linh của mục sư và truyền đạo của đạo Tin lành, các kỳ an cư của tăng, ni đạo Phật và những sinh hoạt tôn giáo tương tự của các tôn giáo khác thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về tôn giáo. Điều 10. Điều 11. Điều 12. Điều 13. Việc hành đạo được bảo đảm thực hiện bình thường tại cơ sở thờ tự tôn giáo được xếp hạng theo quy định tại "Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh" ngày 31 tháng 3 năm 1984. Điều 14. Điều 15. Điều 16. Người mạo danh chức sắc, nhà tu hành tôn giáo bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 17. Điều 18. Điều 19. Điều 20. Điều 21. Việc bổ nhiệm, thuyên chuyển những chức sắc, nhà tu hành và những người chuyên hoạt động tôn giáo, kể cả những người do tín đồ bầu ra tùy theo địa bàn hoạt động cụ thể phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quản lý hành chính các địa bàn đó chấp thuận. Điều 22. Điều 23. Hoạt động quốc tế của tổ chức, cá nhân tôn giáo phải tuân thủ pháp luật và phù hợp với chính sách đối ngoại của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, vì hòa bình, ổn định, hợp tác và hữu nghị. Điều 24. Điều 25. Điều 26. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Nghị định này thay thế Nghị định số 69/HĐBT ngày 21 tháng 3 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 28. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 29. Trưởng Ban Tôn giáo của Chính phủ hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.