Quyết định · Bộ Nội vụ

Quyết định 02/2004/QĐ-BNV

Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Tổng hội Xây dựng Việt Nam.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/01/2004
Ngày có hiệu lực
12/02/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Tổng hội Xây dựng Việt Nam đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc ngày 28 tháng 11 năm 2003 thông qua.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Tổng hội Xây dựng Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tố chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — TÊN GỌI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH
  Điều 1. Tên gọi là Tổng hội Xây đựng Việt Nam.
  Điều 2. Tổng hội Xây dựng Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức Hội chuyên ngành về xây dựng, Hội Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hội viên tập thể và hội viên của các hội chuyên ngành hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cùng nhau đoàn kết phấn đấu góp phần xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  Điều 3. Tổng hội Xây dựng Việt Nam hoạt động trên phạm vì cả nước, trụ sở đặt tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng, có con dấu riêng và có cơ quan ngôn luận (báo, tạp chí, ấn phẩm...).
  Điều 4. Tổng hội Xây dựng Việt Nam là hội thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔNG HỘI
  Điều 5. Tổng hội Xây dựng Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương III — TỔ CHỨC CỦA TỔNG HỘI
  Điều 6. Tổ chức của Tổng hội Xây dựng Việt Nam
  Điều 7. Đại hội Đại biểu toàn quốc Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Tổng hội là Đại hội Đại biểu toàn quốc, 5 năm họp một lần. Đại hội họp bất thường khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Tổng hội hoặc 1/2 số Hội chuyên ngành Xây dựng Trung ương và Hội Xây dựng tỉnh yêu cầu.
  Điều 8. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội.
  Điều 9. Ban Chấp hành Trung ương Tổng hội.
  Điều 10. Đoàn chủ tịch.
  Điều 11. Chủ tịch Tổng hội.
  Điều 12. Phó Chủ tịch Tổng hội
  Điều 13. Tổng thư ký.
  Điều 14. Ban kiểm tra của Tổng hội Ban Kiểm tra của Tổng hội có nhiệm vụ giúp Đoàn chủ tịch kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Tổng hội, việc thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Tổng hội, giải quyết thư khiếu tố có liên quan đến các tổ chức thành viên và hội viên.
Chương IV — HỘI THÀNH VIÊN, HỘI VIÊN
  Điều 15. Điều kiện trở thành hội thành viên, hội viên.
  Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thành viên.
  Điều 17. Nhiệm vụ và quyền lợi của hội viên
Chương V — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
  Điều 18. Tổ chức và hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác sẽ được Tổng hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.
  Điều 19. Tổ chức và hội viên vi phạm những điều sau đây tùy theo mức độ sẽ bị xử lý với các hình thức kỷ luật như: khiển trách, cảnh cáo, xóa tên khỏi danh sách.
Chương VI — TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA TỔNG HỘI
  Điều 20. Tài chính của Tổng hội bao gồm:
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 21. Bản Điều lệ gồm VII Chương và 22 Điều đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc Tổng hội Xây dựng thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực thi hành kể từ khi được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
  Điều 22. Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc của Tổng hội xây dựng Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.