Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND

Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/07/2008
Ngày có hiệu lực
02/08/2008
Hết hiệu lực
01/08/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (17 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Qui định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 42/QĐ-TTHĐND ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về qui định tạm thời một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động đặc thù của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Chương I — QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Qui định này ban hành một số nội dung, mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Các chế độ, định mức chi không qui định trong qui định này thì thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước.
  Điều 2. Ngân sách các cấp chính quyền địa phương bố trí kinh phí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo phân cấp ngân sách hiện hành, phân bổ trong dự toán kinh phí cho các cơ quan: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (đối với cấp tỉnh); Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (đối với cấp huyện); Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời được thanh, quyết toán theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước.
  Điều 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân (tham gia đoàn giám sát, tiếp xúc cử tri) được Hội đồng nhân dân thanh toán tiền công tác phí theo qui định của tỉnh từ nguồn kinh phí đã bố trí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp và không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan, đơn vị mình đang công tác.
Chương II — QUI ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — HỖ TRỢ DO KIÊM NHIỆM CÔNG TÁC
    Điều 4. Đối tượng được hưởng hỗ trợ do kiêm nhiệm công tác
    Điều 5. Chế độ hỗ trợ do kiêm nhiệm công tác
  Mục 2 — CHI CHO HOẠT ĐỘNG THẨM TRA, GIÁM SÁT
    Điều 6. Chi cho hoạt động thẩm tra các tờ trình kèm theo đề án (trừ thẩm tra những văn bản có tính chất qui phạm pháp luật: áp dụng theo qui định hiện hành của Nhà nước (Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2007):
    Điều 7. Chi cho hoạt động giám sát
  Mục 3 — CHẾ ĐỘ CHO CÁC KÌ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 8. Chi cho kì họp Hội đồng nhân dân
  Mục 4 — CHẾ ĐỘ CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HỖ TRỢ KHÁC
    Điều 9. Chi tiếp xúc cử tri của Đại biểu Hội đồng nhân dân
    Điều 10. Chi tổ chức lấy ý kiến đóng góp các dự án luật
    Điều 11. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp dân
    Điều 12. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đột xuất
    Điều 13. Chi hỗ trợ khác cho đại biểu Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 14. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để tổng hợp, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kì họp gần nhất./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.