Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 25/2011/NQ-HĐND

Quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/07/2011
Ngày có hiệu lực
01/08/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2011, thay thế Nghị Quyết số 02/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động  của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định này ban hành một số nội dung, mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Các chế độ, định mức chi không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy  định hiện hành của Nhà nước.
  Điều 2. Ngân sách các cấp chính quyền địa phương bố trí kinh phí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo phân cấp ngân sách hiện hành, phân bổ trong dự toán kinh phí cho các cơ quan: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (đối với cấp tỉnh); Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (đối với cấp huyện); Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời được thanh, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước.
  Điều 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân được Hội đồng nhân dân thanh toán tiền công tác phí theo quy định của tỉnh từ nguồn kinh phí đã bố trí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp và không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan, đơn vị mình đang công tác.
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG PHÍ CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 4. Chế độ hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân
    Điều 5. Đối tượng  và chế độ được hưởng hỗ trợ do kiêm nhiệm công tác
    Điều 6. Chi hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
  Mục 2 — CHI CHO HOẠT ĐỘNG THẨM TRA, GIÁM SÁT
    Điều 7. Chi cho hoạt động thẩm tra
    Điều 8. Chi cho hoạt động giám sát
  Mục 3 — CHẾ ĐỘ CHI CHO CÁC KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 9. Chi cho kỳ họp Hội đồng nhân dân
  Mục 4 — CHẾ ĐỘ CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HỖ TRỢ KHÁC
    Điều 10. Chi tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
    Điều 11. Chi tổ chức lấy ý kiến đóng góp các dự án luật
    Điều 12. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp dân
    Điều 13. Chi họp các Hội đồng mang tính đặc thù, đột xuất
    Điều 14. Chế độ thăm hỏi, ốm đau, trợ cấp đột xuất
    Điều 15. Chi hỗ trợ khác cho đại biểu Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 16. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài,chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước đối với Hội đồng nhân dân thực hiện theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 17. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để tổng hợp, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.