Quyết định · UBND

Quyết định 02/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/01/2008
Ngày có hiệu lực
31/01/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (54 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này gồm 03 chương, 51 điều; có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 4741/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện)
  Điều 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định về hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các cấp.
  Điều 3. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính
Chương II — CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
  Mục 1 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
    Điều 4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
    Điều 5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
    Điều 6. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
    Điều 7. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 8. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 9. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép đối với hộ gia đình và cá nhân
    Điều 10. Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình và cá nhân:
    Điều 11. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân:
    Điều 12. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa 02 hộ gia đình, cá nhân
    Điều 13. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân
    Điều 14. Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân
    Điều 15. Thừa kế quyền sử dụng đất
    Điều 16. Tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 17. Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 18. Đăng ký xóa đăng ký thế chấp, xóa đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 19. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 20. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 21. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 22. Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
    Điều 23. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cho hộ gia đình và cá nhân
    Điều 24. Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
    Điều 25. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất cho hộ gia đình, cá nhân
  Mục 2 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
    Điều 26. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch
    Điều 27. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh
  Mục 3 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
    Điều 28. Thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 29. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ văn bản bằng tiếng nước ngoài
    Điều 30. Thủ tục chứng thực chữ ký cuả người dịch trong các giấy tờ văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và chữ ký trong các giấy tờ văn bản bằng tiếng nước ngoài.
  Mục 4 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
    Điều 31. Cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu (QSH) nhà ở cho cá nhân
    Điều 32. Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
    Điều 33. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
    Điều 34. Cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị
    Điều 35. Gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở
  Mục 5 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
    Điều 36. Đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh
    Điều 37. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; tạm ngừng đăng ký kinh doanh; chấm dứt hoạt động kinh doanh
  Mục 6 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
    Điều 38. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến
    Điều 39. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
    Điều 40. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày
    Điều 41. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
    Điều 42. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng
    Điều 43. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
    Điều 44. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ trần
    Điều 45. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với người hưởng chế độ ưu đãi
    Điều 46. Hỗ trợ tiền sử dụng đất
    Điều 47. Hỗ trợ sửa chữa nhà
  Mục 7 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
    Điều 48. Các thủ tục cấp chứng minh nhân dân
    Điều 49. Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính ở lĩnh vực tính thuế, lệ phí; thu thuế, lệ phí liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của mình để áp dụng thống nhất trong tỉnh.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 50. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này tại địa phương mình; kịp thời phản ảnh những khó khăn, vướng mắc trong qúa trình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh.
  Điều 51. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.