Quyết định · UBND
Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/12/2006
- Ngày có hiệu lực
- 07/01/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 181/2003/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (04/09/2003)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan hành chính thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện)
Điều 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, công dân thực hiện đúng các quy định về hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 3. Thời gian giải quyết trong quy định này bao gồm cả thời gian giao trả hồ sơ cho hộ gia đình và cá nhân; không bao gồm thời gian xác định nghĩa vụ tài chính và ra thông báo nộp các khoản thuế do cơ quan thuế thực hiện.
Điều 4. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính
Chương II — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”
Mục 1 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Điều 5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 6. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
Điều 7. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Điều 8. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 9. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 10. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cho hộ gia đình và cá nhân
Điều 11. Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình và cá nhân
Điều 12. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân
Điều 13. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa 02 hộ gia đình, cá nhân
Điều 14. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân
Điều 15. Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân
Điều 16. Thừa kế quyền sử dụng đất
Điều 17. Tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
Điều 18. Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 19. Đăng ký xoá đăng ký thế chấp, xóa đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 20. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 21. Xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 22. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 23. Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 24. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cho hộ gia đình và cá nhân
Điều 25. Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
Điều 26. Tách thửa hoặc hợp thửa
Điều 27. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được thực hiện các quyền về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Mục 2 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH
Điều 28. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch
Điều 29. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh
Mục 3 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
Điều 30. Thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 31. Chứng thực hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn
Điều 32. Chứng thực một số hợp đồng, giao dịch cụ thể
Điều 33. Những thủ tục chứng thực quy định ở trên, người yêu cầu chứng thực có thể chọn hình thức công chứng tại cơ quan Công chứng Nhà nước.
Mục 4 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG NHÀ Ở
Điều 34. Cấp mới giấy chứng nhận Quyền sở hữu (QSH) nhà ở cho cá nhân
Điều 35. Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều 36. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều 37. Cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị
Điều 38. Gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở
Mục 5 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 39. Đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh
Điều 40. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; tạm ngừng đăng ký kinh doanh; chấm dứt hoạt động kinh doanh
Mục 6 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 41. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến
Điều 42. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
Điều 43. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày
Điều 44. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
Điều 45. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng
Điều 46. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
Điều 47. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ trần
Điều 48. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với người hưởng chế độ ưu đãi
Điều 49. Hỗ trợ tiền sử dụng đất
Điều 50. Hỗ trợ sửa chữa nhà
Mục 7 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 51. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về hồ sơ cần có; trình tự, thời gian giải quyết của từng thủ tục hành chính ở lĩnh vực đăng ký hộ khẩu, cấp chứng minh nhân dân để áp dụng theo cơ chế “một cửa” thống nhất trong tỉnh.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 52. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này tại địa phương mình; kịp thời phản ảnh những khó khăn, vướng mắc trong qúa trình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh.
Điều 53. Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.