Quyết định · UBND
Quyết định 02/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/01/2009
- Ngày có hiệu lực
- 23/01/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 71/2008/QĐ-TTg — Về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (29/05/2008)
- 160/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (27/12/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích và nguyên tắc của việc ký quỹ Điều 3. Tổ chức nhận ký quỹ Điều 4. Yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản Chương II — CĂN CỨ, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHOẢN TIỀN KÝ QUỸ Điều 5. Căn cứ xác định khoản tiền ký quỹ Điều 6. Cách tính khoản tiền ký quỹ và các phương pháp ký quỹ Chương III — TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KÝ QUỸ Điều 7. Thời điểm thực hiện ký quỹ. Điều 8. Trình tự và thủ tục ký quỹ. Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ Điều 9. Hồ sơ, trình tự thủ tục xác nhận đã hoàn thành cải tạo, phục hồi môi truờng. Điều 10. Sử dụng khoản ký quỹ Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 12. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã. Điều 13. Trách nhiệm của Quỹ bảo vệ môi trường, tổ chức tín dụng nơi nhận tiền ký quỹ Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 15. Đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. Điều 16. Đối với Quỹ bảo vệ môi trường hoặc tổ chức tín dụng nơi nhận ký quỹ. Điều 17. Đối với các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kiểm tra xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường. Điều 18. Điều khoản thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.